This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc ho Kodemin

Thuốc ho Kodemin là một sản phẩm của công ty dược Hải Dương. Kodemin là thuốc có tác dụng giảm ho và long đờm. Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn.

Thuốc ho Kodemin
Thuốc ho Kodemin

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của thuốc ho Kodemin

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế của Thuốc ho Kodemin

Viên nang mềm hình trứng màu đỏ

2. Giá bán Thuốc ho Kodemin

Thuốc ho Kodemin hiện có giá bán lẻ 10000 đồng/ vỉ. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

3. Thành phần

Thuốc ho Kodemin gồm có 2 thành phần chính, bao gồm 01 dược chất có tác dụng giảm ho trung ương và 01 dược chất có tác dụng long đờm. Cụ thể, trong mỗi viên Kodemin có chứa:

  • Codein phosphat   10 mg
  • Guaifenesin            100 mg


4. Công dụng, chỉ định của Thuốc ho Kodemin

Điều trị triệu chứng ho khan hoặc ho kích ứng cho bệnh nhân trên 12 tuổi.

5. Cách dùng, liều dùng Thuốc ho Kodemin

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

6. Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ) thường gặp của Thuốc ho Kodemin: Nhức đầu, chóng mặt, khát, nôn và buồn nôn, táo bón, bí đái, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu, mệt, hạ huyết áp thế đứng.

7. Chống chỉ định


  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc ho Kodemin. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc mua bán, sử dụng thuốc cần có đơn của bác sỹ.

Thuốc Betaserc 16 mg

Betaserc 16 mg là một thành viên của gia đình Betaserc (8 mg, 16 mg, 24 mg). Betaserc là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Betahistine, thuốc điều trị hoa mắt, chóng mặt.

Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott
Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 20 viên

Dạng bào chế

Viên nén có rãnh ở giữa để có thể bẻ đôi giúp bệnh nhân thuận tiện khi dùng với liều 8 mg

2. Nhà sản xuất

Thuốc Betaserc 16 mg là một sản phẩm của hãng dược- thực phẩm Abbott. 

3. Giá bán Thuốc Betaserc 16 mg

Thuốc Betaserc 16 mg hiện có giá bán lẻ 200000 đồng/ hộp.

4. Thành phần

Mỗi viên Betaserc 16 mg có chứa 16 mg betahistine. Đây là một thuốc có tác dụng điều trị chóng mặt. Cơ chế tác dụng của betahistine hiện nay chưa thực sự được làm sáng rõ, tuy nhiên thuốc có tác động lên hệ tiêt histamin. Bên cạnh đó, thuốc có tác dụng làm tăng lưu lượng tuần hoàn tai trong, tăng lưu lượng tuần hoàn máu não.

5. Công dụng, chỉ dịnh của Thuốc Betaserc 16 mg

5.1. Hội chứng Meniere


  • Chóng mặt, hoa mắt kèm buồn nôn/ nôn
  • Ù tai

5.2. Điều trị triệu chứng chóng mặt trong rối loạn tiền đình

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc Betaserc 16 mg


  • Liều dùng thông thường đối với người lớn là 8- 16 mg (0,5- 1 viên) mỗi lần x 3 lần/ ngày.
  • Các triệu chứng của bệnh thông thường sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc. Kết quả tốt nhất thường đạt được sau vài tháng dùng thuốc.
  • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.


7. Chống chỉ định


  • Dị ứng với betahistine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • U tuyến thượng thận

8. Sử dụng Thuốc Betaserc 16 mg cho bà bầu (phụ nữ đang mang thai) và phụ nữ cho con bú

Chưa rõ tác dụng của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Những dữ liệu của thuốc trên các đối tượng này hiện nay chưa có đầy đủ. Vì thế, không nên sử dụng Thuốc Betaserc 16 mg cho bà bầu hay phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc khi thấy thật cần thiết.

9. Tác dụng không mong muốn của Thuốc Betaserc 16 mg


  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp nôn và khó tiêu, đau dạ dày nhẹ
  • Rối loạn thần kinh: Đau đầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: dị ứng, có thể gây khó thở, hoa mắt, chóng mặt


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần phải theo đúng chỉ định của bác sỹ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Top 5 lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút

Colchicin là thuốc kinh điển, được sử dụng lâu đời trong điều trị bệnh gút. Bản chất của Colchicin là một loại alcaloid có nguồn gốc từ thực vật, chiết xuất từ một số cây như tỏi độc, bả chó, ngọt nghẹo. Hiện nay Colchicin vẫn là một thuốc quan trọng trong điều trị bệnh gút. Tuy nhiên việc sử dụng Colchicin cần hết sức lưu ý để phát huy được hiệu quả điều trị đồng thời hạn chế được những tác dụng bất lợi.

Những lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút
Những lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút

1. Chỉ định của Colchicin

Chỉ định của Colchicin theo hướng dẫn của Bộ y tế năm 2014 về chẩn đoán, điều trị các bệnh cơ xương khớp:
  • Chống viêm, giảm đau trong gút cấp hoặc đợt cấp của gút mạn
  • Test bệnh gút (test colchicin)
  • Dự phòng tái phát


2. Colchicin có tác dụng đặc hiệu với bệnh gút, không có tác dụng giảm đau, chống viêm với các bệnh lý cơ, xương, khớp khác

Colchicin điều trị gút thông qua cơ chế làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho pH tại các mô khớp được bình thường. Trong điều kiện pH bình thường, sự tạo thành các tinh thể urat tại các mô khớp bị hạn chế, do đó giảm viêm, đau.

Cơ chế giảm đau, chống viêm của Colchicin là giảm sự tạo thành các tinh thể urat tại mô khớp. Vì thế nó chỉ có tác dụng đặc hiệu đối với viêm do bệnh gút còn các triệu chứng viêm, đau do các bệnh lý khác thì colchicin không có tác dụng.

3. Colchicin có độc tính và có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

Trước kia khi chưa bỏ quy chế quản lý thuốc Độc thì Colchicin được xếp vào nhóm thuốc độc bảng B. Độc tính của Colchicin thường biểu hiện đầu tiên ở đường tiêu hóa, gây đau vùng thượng vị, nôn mửa, ỉa chảy.

Ở mức độ nghiêm trọng hơn, Colchicin có thể gây hạ calci máu, hạ phosphat máu, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết học, loạn nhịp tim, suy thận, tổn thương gan. Trong thực tế đã từng ghi nhận một số trường hợp tử vong do ngộ độc Colchicin dẫn đến suy đa tạng tiến triển và nhiễm trùng.

Một điều rất đáng ngại là Colchicin là thuốc có khoảng điều trị hẹp, nghĩa là liều điều trị và liều gây độc rất gần nhau. Trong thực tế, nhiều tác dụng phụ của Colchicin có thể xảy ra ở ngay liều điều trị thông thường đối với một số bệnh nhân.

4. Để xa tầm tay trẻ em

Colchicin đặc biệt độc với trẻ em. Chỉ cần vô tình uống 1-2 viên thuốc, ngộ độc nghiêm trọng có thể xảy ra đối với các bé.

5. Colchicin không phải biện pháp duy nhất điều trị gút cấp

Để điều trị triệu chứng viêm, đau do gút, bác sỹ có thể chỉ định các thuốc chống viêm non Steroid hoặc Steroid. Các nhóm thuốc này có tác dụng giảm đau, chống viêm tốt và trong rất nhiều trường hợp, yếu tố lợi ích vượt trội so với sử dụng Colchicin.

Trong phác đồ điều trị gút cấp hiện nay của Bộ y tế, Colchicin không dùng đơn độc mà được phối hợp với một thuốc chống viêm NSaids để tăng hiệu quả cắt cơn gút.

Trên đây là top 5 lưu ý khi sử dụng thuốc Colchicin để điều trị bệnh gút. Hiện nay Colchicin vẫn được đánh giá là một thuốc quan trọng trong điều trị bệnh gút. Colchicin có tính đặc hiệu đồng thời rất hữu ích trong trường hợp bệnh nhân gút mắc kèm một số bệnh lý khác không dùng được các thuốc chống viêm non Steroid hay Steroid (ví dụ tăng huyết áp, viêm loét dạ dày, hen suyễn,...). Tuy nhiên việc sử dụng Colchicin cần hết sức thận trọng và đặc biệt lưu ý liều sử dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn.