This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Bà bầu bị ho, uống thuốc gì?

Ho là một phản xạ của cơ thể, nhằm tống các dị vật ra khỏi đường hô hấp. Tuy nhiên ho quá nhiều, ho thành tràng dài thường gây đau rát họng, mệt mỏi, mất ngủ, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Đối với bà bầu (phụ nữ đang mang thai), ho còn gây co bóp tử cung ảnh hưởng tới thai nhi. Tuy nhiên việc dùng thuốc ho ở bà bầu cần thận trọng bởi vì phụ nữ đang mang thai có những đặc điểm sinh lý riêng và việc dùng thuốc có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Bài viết này chia sẻ một vài gợi ý để trả lời cho câu hỏi: Bà bầu bị ho, uống thuốc gì?

Bà bầu bị ho, dùng thuốc gì hiệu quả và an toàn?
Bà bầu bị ho, dùng thuốc gì hiệu quả và an toàn?


Ho có rất nhiều nguyên nhân, có thể do hít phải dị vật, có thể do nhiễm vi rút, nhiễm khuẩn, có thể do trào ngược dạ dày, thực quản, có thể do dị ứng,....Vì thế, để có thể điều trị hiệu quả thì cần xác định đúng nguyên nhân gây ho để dùng thuốc trúng, hạn chế việc sử dụng nhiều loại thuốc theo kiểu "bao vây".

Thuốc chữa ho cho bà bầu

Thuốc chữa ho cho bà bầu cơ bản cũng gồm có 3 loại: Thuốc giảm ho trung ương, thuốc kháng histamin H1 và thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ.

Thuốc giảm ho trung ương

Đối với bà bầu, thuốc giảm ho trung ương có thể sử dụng được là Dextromethorphan. Dextromethorphan có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não và được cho là an toàn đối với phụ nữ đang mang thai và thai nhi. Liều dùng của thuốc ho Dextromethorphan đối với bà bầu là 30 mg/ lần x 3 lần/ ngày.

Còn đối với một thuốc giảm ho trung ương phổ biến khác là Codein thì chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai. Bà bầu không được sử dụng codein và các chế phẩm có chứa codein trong thời gian mang thai.

Thuốc kháng histamin H1

Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng chống dị ứng và giảm ho. Đây là nhóm thuốc được cho là an toàn với bà bầu, đặc biệt hiệu quả đối với trường hợp ho dị ứng và ho về đêm do có tác dụng an thần nhẹ.

Một số thuốc kháng histamin H1 có tác dụng giảm ho mà bà bầu có thể uống được là Clopheniramin 4, loratadin, fexofenadin

Thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ

Thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ đa phần có dạng bào chế viên ngậm hoặc siro. Chúng có tác dụng sát khuẩn, làm dịu niêm mạc đường hô hấp do đó có tác dụng giảm ho. Mật ong, ô mai có thể hữu ích cho bà bầu để giảm ho theo cơ chế này.

Ho do nhiễm khuẩn

Bà bầu khi bị ho và có xuất hiện các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp như: xuất hiện đờm đục, có màu, đau rát cổ họng, sốt,... thì ngoài thuốc giảm ho cần uống thêm kháng sinh.

Các kháng sinh được cho là an toàn đối với bà bầu và thai nhi là kháng sinh nhóm Beta lactam ( Amoxicillin và phân nhóm Cephalosporin), kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin, Azithromycin,...)

Các kháng sinh chống chỉ định đối với bà bầu là kháng sinh nhóm phenicol (chloramphenicol), Tetracyclin, Aminosid, quinolon.

Ho do trào ngược dạ dày, thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng khá phổ biến ở bà bầu bởi vì sự chèn ép của túi thai lên dạ dày. Trường hợp xác định ho do trào ngược dạ dày, thực quản thì cần uống thuốc điều hòa nhu động đường tiêu hóa kết hợp với thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc ức chế bơm proton phổ biến có Omeprazol, Esomeprazol. Thuốc điều hòa nhu động đường tiêu hóa có Domperidone (Motilium M)

Thời gian qua có nhiều bạn đọc nhắn tin hỏi "bà bầu bị ho dùng thuốc gì" qua fanpage Thông tin thuốc 360. Vì thế ban biên tập viết bài này như là một gợi ý để trả lời cho câu hỏi trên. Thực tế việc sử dụng thuốc nói chung và thuốc ho nói riêng cho bà bầu là không dễ, đòi hỏi phải thận trọng. Vì thế, trong trường hợp bà bầu bị ho, tốt nhất nên đến bác sỹ để được tư vấn và điều trị.

Nguyên tắc sử dụng thuốc Corticoid

Thuốc Corticoid là nhóm thuốc hormon tuyến vỏ thượng thận, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Đây là nhóm thuốc quan trọng, có nhiều ý nghĩa trong điều trị. Tuy nhiên đây cũng là nhóm thuốc được xếp vào nhóm các thuốc có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Chính vì thế, để sử dụng nhóm thuốc này cần thận trọng và tuân thủ đúng các nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid.

Nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid
Nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid


Nguyên tắc 1: Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ

Thuốc corticoid là thuốc kê đơn, việc mua bán, sử dụng nhóm thuốc này phải có đơn của bác sỹ. Đây không đơn thuần là vấn đề thực hiện đúng quy định mà nó thực sự cần thiết vì sức khỏe của chính người bệnh.

Tuy nhiên trong thực tế, việc sử dụng nhóm thuốc này ở Việt Nam hiện nay rất bừa bãi. Thuốc corticoid được bán vô tội vạ ở các nhà thuốc, quầy thuốc mà không cần đơn của bác sỹ. Điều này thực sự nguy hiểm bởi vì nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng mà người bệnh, thậm chí người bán thuốc không biết hoặc không lường hết được. (Xem thêm: Tác dụng phụ của thuốc Corticoid).

Nguyên tắc 2. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất

Liều dùng của thuốc Corticoid khá phức tạp. Nó phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh, giai đoạn tiến triển của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Chính vì thế, để có liều điều trị hợp lý thì bác sỹ cần có kinh nghiệm điều trị. Nguyên tắc đặt ra là sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, sử dụng trong thời gian ngắn nhất. Điều này giúp hạn chế tối đa tác dụng phụ của nhóm thuốc Corticoid.

Nguyên tắc 3. Dùng thuốc vào buổi sáng và cách ngày đối với điều trị dài ngày

Đối với bệnh cần dùng thuốc corticoid dài ngày thì nên dùng thuốc vào buổi sáng và cách ngày (hai ngày dùng một lần). Điều này phù hợp với nhịp sinh học của cơ thể, hạn chế tác dụng phụ ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- tuyến thượng thận của cơ thể.

Trong điều kiện sinh lý bình thường, tuyến vỏ thượng thận tiết ra hormon cortisol. Nồng độ cortisol trong máu tăng dần từ 4 giờ sáng đến 8 giờ sáng thì đạt cực đại sau đó giảm dần. Chính vì thế việc uống hoặc tiêm thuốc corticoid vào buổi sáng, tốt nhất là 8 giờ sáng và cách ngày là phù hợp với nhịp sinh lý của cơ thể, hạn chế được tác dụng phụ ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- thượng thận.

Nguyên tắc 4. Thuốc corticoid thường chỉ điều trị triệu chứng, chỉ sử dụng khi cần thiết

Trong đa số trường hợp, thuốc corticoid chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không có tác dụng điều trị căn nguyên bệnh. Ví dụ, uống thuốc corticoid có thể làm mất triệu chứng mẩn ngứa, dị ứng nhưng không có khả năng loại bỏ nguyên nhân gây dị ứng là các dị nguyên. Trường hợp khác, thuốc corticoid có thể giảm đau xương khớp do có tác dụng kháng viêm nhưng không thể điều trị dứt điểm được bệnh viêm xương khớp, thậm chí còn làm nặng thêm tình trạng bệnh hoặc gây lệ thuộc thuốc.

Vì thế trong đa số trường hợp, việc điều trị cốt yếu vẫn phải là điều trị nguyên nhân gây ra bệnh. Thuốc corticoid chỉ là biện pháp điều trị triệu chứng, thường có ý nghĩa trong các bệnh cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mãn tính. Việc lạm dụng thuốc corticoid không khỏi được bệnh, ngược lại có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. 

Nguyên tắc 5. Khi điều trị dài ngày với thuốc corticoid, không được dừng thuốc đột ngột

Dùng thuốc corticoid dài ngày (từ 2 tuần trở lên), không được dừng thuốc đột ngột. Khi cần dừng thuốc thì phải giảm liều từ từ. Điều này giúp cho cơ thể thich nghi dần dần, không gây sốc, giảm thiểu nguy cơ suy thượng thận.

Nguyên tắc 6. Không được chủ quan với thuốc corticoid dùng ngoài

Các thuốc corticoid dùng ngoài như thuốc tra mắt, kem bôi da cũng có thể gây nên những tác dụng phụ nghiêm trọng. Thuốc tra mắt corticoid có thể gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, thủng giác mạc nếu như dùng không đúng cách, đúng bệnh. Lạm dụng kem bôi da chứa corticoid (như trangala, eumovate, temprosone, flucinar,...) gây teo da, mỏng da, chùng nhão da, mụn trứng cá tại vị trí bôi. Ngoài ra các dạng thuốc corticoid dùng ngoài cũng có thể gây tác dụng phụ trên toàn thân nếu dùng trên diện rộng trong thời gian dài hoặc bôi thuốc ở những vị trí da mỏng, da trẻ em.

Trên đây là 6 nguyên tắc cơ bản khi sử dụng thuốc corticoid. Việc tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid là hết sức cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng phụ đáng sợ của nhóm thuốc này. 

   

Tác dụng phụ của thuốc Corticoid

Thuốc corticoid hay còn gọi là thuốc glucocorticoid, thuốc chống viêm Steroid là một nhóm thuốc có hoạt tính của hormon Steroid tiết ra từ vỏ thượng thận. Đây là nhóm thuốc rất quan trọng trong y học, các tác dụng chính được ứng dụng gồm có: chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Tuy nhiên thuốc Corticoid cũng là con dao hai lưỡi, lạm dụng hoặc sử dụng không đúng nguyên tắc sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. 

Thuốc Corticoid thực sự là con dao hai lưỡi vì nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng
Thuốc Corticoid thực sự là con dao hai lưỡi vì nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng

1. Các thuốc Corticoid phổ biến nhất hiện nay

Hiện nay có nhiều thuốc Corticoid được phát minh và đưa vào sử dụng trong điều trị, đa phần đều có nguồn gốc tổng hợp và bán tổng hợp. Một số thuốc phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới như sau:

  • Hydrocortisol hay còn gọi là cortisol là một chất tự nhiên, có bản chất là hormon tuyến vỏ thượng thận.
  • Prednisolon
  • Methylprednisolon: Hiện nay có biệt dược Medrol của Pfizer là nổi tiếng nhất, gồm cả dạng uống (Medrol 4mg, Medrol 16 mg) và dạng tiêm (Solu medrol 40 mg).
  • Triamcinolone
  • Dexamethasone
  • Betamethason 


Các thuốc Corticoid hiện nay phổ biến ở rất nhiều dạng bào chế: Viên nén, viên nang, Dung dịch uống, hỗn dịch uống, thuốc tra mắt, kem bôi da, thuốc tiêm, thuốc dùng qua đường hô hấp.

2. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Corticoid

Tùy vào đặc điểm của hoạt chất và dạng bào chế mà thuốc Corticoid có thể gây tác dụng phụ tại chỗ và/ hoặc toàn thân.

Tác dụng phụ tại chỗ của thuốc corticoid

Tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn) tại chỗ xảy ra với các dạng bào chế dùng tại chỗ như kem bôi da, thuốc tra mắt, thuốc nhỏ mũi. Một số tác dụng phụ phổ biến xảy ra tại chỗ có thể kể tới như sau:

  • Ức chế tổng hợp collagen gây mỏng da, làm mất độ căng, độ đàn hồi của da, làm teo da, nhăn da, làm vết thương chậm lành.
  • Ức chế sắc tố da (melanin) khiến da bị mất sắc tố từng phần
  • Xuất hiện và làm trầm trọng thêm tình trạng mụn trứng cá đỏ
  • Ức chế miễn dịch khiến da dễ bị nhiễm nấm, ký sinh trùng
  • Trên mắt, thuốc nhỏ mắt corticoid làm tăng nhãn áp, có thể gây đục thủy tinh thể, thủng giác mạc nếu dùng không đúng bệnh, đúng cách.
Ngoài ra, các chế phẩm corticoid dùng tại chỗ cũng có thể gây các tác dụng phụ toàn thân nếu dùng kéo dài hoặc dùng trên diện rộng hoặc dùng trên những vùng da bị tổn thương hay vùng da mỏng, dễ hấp thu thuốc (trẻ em).

Tác dụng phụ của Corticoid trên toàn thân

Tác dụng phụ trên toàn thân thường xảy ra khi dùng thuốc Corticoid (thường là đường uống, đường tiêm) kéo dài. Chúng gây rối loạn chuyển hóa muối- nước, rối loạn chuyển hóa protid, rối loạn chuyển hóa lipid, rối loạn chuyển hóa đường, suy thượng thận, ảnh hưởng chức năng thần kinh,....Một số tác dụng phụ phổ biến trên toàn thân của thuốc Corticoid:

  • Tăng đường huyết: Các thuốc corticoid làm tăng tân tạo glucose ở gan, giảm chuyển hóa glucose thành glycogen, kháng insulin. Các lý do này dẫn tới hệ quả làm tăng đường huyết khi dùng thuốc corticoid, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi, dùng thuốc kéo dài. Dùng thuốc corticoid có thể dẫn tới đái tháo đường typ 2.
  • Teo cơ: Thuốc corticoid gây rối loạn chuyển hóa Protid, giảm đồng hóa và tăng quá trình dị hóa protid. Dùng thuốc corticoid sai nguyên tắc kéo dài thường gây teo cơ, yếu cơ, bắp tay, bắp chân nhỏ.
  • Rối loạn phân bố mỡ trên cơ thể: Thuốc corticoid làm tăng phân bố mỡ ở vùng mặt và thân, giảm phân bố mỡ ở các chi. Người bị tác dụng phụ của thuốc corticoid thường bị béo phì nhưng chân tay lại teo tóp, người ta hay ví với hình ảnh "que tăm cắm củ khoai".
  • Thuốc corticoid gây tác dụng phụ Loãng xương: Thuốc corticoid làm giảm hấp thu can xi ở ruột. Tác dụng phụ này khiến người dùng corticoid thường xuyên bị loãng xương, xốp xương, xương dễ gãy khi bị ngã, va đập.
  • Tác dụng phụ Gây phù, tăng huyết áp của thuốc corticoid: Thuốc corticoid có tác dụng phụ giữ muối, nước có thể gây phù. Kết hợp thêm một số yếu tố khác, thuốc corticoid là một trong số các thuốc gây tăng huyết áp phổ biến.
  • Rối loạn thần kinh: Thuốc corticoid gây hưng phấn, kích thích thần kinh. Dùng kéo dài, thuốc có thể gây rối loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ và sự chú ý.
  • Suy thượng thận: Bản chất của các thuốc corticoid là hormon tuyến vỏ thượng thận hoặc có tác dụng giống hormon vỏ thượng thận. Khi vào cơ thể, thuốc corticoid đạt nồng độ cao trong máu làm tuyến vỏ thượng thận sẽ không tiết hormon nữa theo cơ chế bù trừ. Như vậy, thuốc corticoid ức chế hoạt động của tuyến vỏ thượng thận. Sử dụng thuốc corticoid lâu dài, đặc biệt khi dừng thuốc đột ngột có thể gây suy thượng thận.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn) của thuốc Corticoid. Thuốc corticoid thực sự là con dao hai lưỡi và lưỡi nào cũng rất sắc bén. Việc sử dụng nhóm thuốc này cần thận trọng, tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid. Người bệnh không nên tự ý sử dụng, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ để tránh gặp phải những hậu quả nghiêm trọng.





Thuốc Levothyrox 50 mcg

Levothyrox 50 mcg là biệt dược nổi tiếng của Levothyroxin Natri, thuốc hormon tuyến giáp. Levothyrox 50 mcg là liệu pháp thay thế hormon tuyến giáp, được dùng trong điều trị một số bệnh tuyến giáp như suy giáp, u bướu tuyến giáp.

Thuốc Levothyrox 50 mcg
Thuốc Levothyrox 50 mcg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế của Levothyrox 50 mcg

Viên nén

2. Nhà sản xuất, nguồn gốc, xuất xứ

Thuốc Levothyrox 50 mcg là một sản phẩm của hãng dược phẩm đa quốc gia Merck. Đây là hãng dược phẩm danh tiếng với nhiều sản phẩm thuốc có chất lượng cao. Tại Việt Nam, một số thuốc của Merck phân phối phổ biến có: Thuốc tiểu đường Glucophage (glucophage 500, glucophage 850), Vitamin 3B Neurobion, thuốc Lodoz,....

3. Giá bán thuốc Levothyrox 50 mcg

Thuốc Levothyrox 50 mcg có giá bán lẻ 15000 đồng/ vỉ ở thời điểm hiện tại. 

4. Thành phần

Mỗi viên Levothyrox 50 mcg có chứa 50 mcg Levothyroxin natri. Levothyroxin natri là một hormon tyến giáp tổng hợp, có đặc tính giống như Levothyroxin tự nhiên. Sau khi uống, cơ thể không phân biệt được hormon ngoại sinh với hormon nội sinh. Vì thế mà Levothyrox phát huy được hiệu quả điều trị các bệnh lý tuyến giáp.

5. Công dụng, chỉ định của Levothyrox 50 mcg


  • Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính
  • Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật
  • Điều trị thay thế trong suy giáp.
  • Điều trị ức chế trong ung thư giáp trạng
  • Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc Levothyrox 50 mcg

Cách dùng Thuốc Levothyrox 50 mcg


  • Dùng đơn liều vào buổi sáng khi đói (uống trước bữa sáng khoảng 30 phút) với ít nước
  • Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất 30 phút trước bữa sáng. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch ngay trước khi uống.
  • Thời gian điều trị thường là suốt đời với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi vắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
  • Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp
  • Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm.

Liều lượng


  • Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75- 200 mcg mỗi ngày
  • Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75- 200 mcg mỗi ngày
  • Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: Khởi đầu 25- 50 mcg mỗi ngày, duy trì 100- 200 mcg mỗi ngày.
  • Điều trị ức chế trong ung thư giáp: Mỗi ngày 150- 300 mcg
  • Phối hợp với thốc kháng giáp trong điều trị cường giáp: Mỗi ngày uống 50- 100 mcg


7. Chống chỉ định Thuốc Levothyrox 50 mcg


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy tuyến thượng thận chưa điều trị
  • Suy tuyến yên chưa điều trị
  • Nhiễm độc giáp chưa điều trị
  • Nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc Levothyrox 50 mcg. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Đây là thuốc kê đơn, việc mua bán, sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sỹ.


Dấu hiệu phân biệt thuốc Nexium thật, Nexium giả

Nexium là biệt dược nổi tiếng nhất của Esomeprazol, thuốc ức chế bơm proton dùng để điều trị các bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày- thực quản. Nexium là một sản phẩm của hãng dược Astrazeneca, được phân phối tại Việt Nam nhiều năm qua. Là một thuốc "đắt tiền", Nexium là cái tên để những đối tượng sản xuất, kinh doanh thuốc giả khai thác.

Thuốc Nexium giả hiện đã xuất hiện trên thị trường
Thuốc Nexium giả hiện đã xuất hiện trên thị trường


Ngày 20/5/2018 vừa qua, cục quản lý dược Bộ y tế đã ra công văn số 9611/QLD-Ttra về việc đình chỉ lưu hành thuốc chưa được phép lưu hành. Theo nội dung công văn này thì trên thị trường hiện đang có tình trạng lưu hành thuốc Nexium giả, bao gồm cả hàm lượng 40 mg và 20 mg. Nội dung công văn cũng nêu ra các dấu hiệu phân biệt thuốc Nexium giả với thuốc Nexium thật.

Công văn của cục quản lý dược đình chỉ lưu hành thuốc Nexium giả
Công văn của cục quản lý dược đình chỉ lưu hành thuốc Nexium giả



1. Phân biệt tên thuốc

Thuốc Nexium được cấp giấy phép lưu hành có tên Nexium mups 20mg và Nexium mups 40 mg. Trong khi đó, thuốc Nexium giả có tên Nexium 20 mg và Nexium 40 mg

2. Phân biệt số đăng ký/ số giấy phép nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu

Thuốc Nexium giả có thông tin thể hiện là "Thuốc nhập khẩu song song", trong khi Nexium thật không có.

Nexium giả có ghi GPNK16738/QLD-KD ngày 19/12/2011 hoặc 2765/QLD-KD ngày 27/02/2013 hoặc số giấy phép khác. Trong khi đó Nexium thật có thể hiện số đăng ký như sau:

  • Nexium mups 20 mg: SĐK VN-19783-16
  • Nexium mups 40 mg: SĐK VN-19782-16


Doanh nghiệp nhập khẩu: Nexium giả mạo danh doanh nghiệp nhập khẩu là Công ty cổ phần ARMEPHACO. Trong khi đó, Nexium được phép lưu hành trên thị trường do công ty Phytopharma nhập khẩu.

Ngôn ngữ trên vỏ hộp và tờ hướng dẫn sử dụng: Nexium giả sử dụng tiếng Thổ Nhĩ Kỹ. Trong khi đó Nexium được phép lưu hành tại Việt Nam có ngôn ngữ tiếng Việt trên vỏ hộp và tờ hướng dẫn sử dụng.

Trên đây là một số thông tin giúp phân biệt thuốc Nexium giả và thuốc Nexium được phép lưu hành (Nexium thật) trên thị trường hiện nay. Các cơ sở kinh doanh thuốc và người bệnh khi có thể căn cứ vào những thông tin ở trên để phát hiện thuốc giả và có biện pháp xử lý phù hợp.

Top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt

Sốt là phản ứng thường gặp, nhiều hơn ở trẻ nhỏ. Sốt thông thường là tự khỏi mà không cần dùng thuốc tuy nhiên cũng có thể gây co giật hoặc nguy hiểm tính mạng. Trong thực tế ở Việt Nam, đa số tự ý dùng thuốc hạ sốt cho bản thân và con cái  mà không cần chỉ định của bác sỹ. Nhiều người còn dùng thuốc sai. Dưới đây là top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt phổ biến nhất.

Còn nhiều sai lầm phổ biến trong việc dùng thuốc hạ sốt hiện nay
Còn nhiều sai lầm phổ biến trong việc dùng thuốc hạ sốt hiện nay

1. Dùng thuốc hạ sốt khi chưa cần thiết

Dùng thuốc hạ sốt khi chưa sốt hoặc sốt nhẹ (dưới 38,5 độ) là chưa cần thiết. Về bản chất, sốt là một phản ứng có lợi của cơ thể giúp cơ thể chống lại nhiễm khuẩn hoặc một số nguyên nhân gây sốt khác. Phản ứng sốt sinh ra một số chất thu hút bạch cầu tới vị trí có nhiễm khuẩn để tiêu diệt. Sốt nhẹ có thể coi là một bài tập giúp cho hệ miễn dịch của cơ thể khỏe mạnh lên. Vì thế, việc dùng thuốc hạ sốt khi chưa sốt hoặc sốt nhẹ là không cần thiết và không có lợi cho sức khỏe hệ miễn dịch. Nguyên tắc, chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt từ 38,5 độ C trở lên. Còn khi sốt nhẹ, nên dùng các biện pháp khác như nới lỏng áo quần, chườm mát,....

2. Tự ý dùng thuốc hạ sốt liên tục kéo dài

Không được tự ý dùng thuốc hạ sốt liên tục kéo dài. Nếu bản thân hoặc trẻ bị sốt liên tục từ 3 ngày trở lên thì cần đến bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị. Sốt kéo dài liên tục thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, không thể điều trị được bằng việc dùng thuốc hạ sốt giảm đau đơn thuần.

3. Hạ sốt bằng cách uống hoặc tiêm thuốc chống viêm Steroid (Corticoid)

Đây là sai lầm hết sức tai hại trong xử trí sốt nhưng lại thường gặp ở các nhân viên y tế. Sở dĩ thuốc chống viêm Steroid (corticoid) có tác dụng hạ sốt là do tác động lên hệ thống miễn dịch, gây ức chế khiến hệ thống miễn dịch không đủ mạnh để phản ứng lại tác nhân gây sốt. Do đó mà phản ứng sốt không xảy ra.

Dùng thuốc chống viêm Steroid (ví dụ: Solu Medrol) bừa bãi khiến cho tình trạng bệnh kéo dài thậm chí tiến triển nặng lên do hệ miễn dịch cơ thể bị ức chế, dễ bị đánh bại bởi các vi sinh vật gây bệnh khác. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc chống viêm Steroid còn có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác.

4. Điều trị sốt xuất huyết bằng thuốc hạ sốt không phải Paracetamol

Ngoại trừ Paracetamol, các thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm nhóm non Steroid khác nói chung đều có tác dụng phụ chống kết tập tiểu cầu. Vì thế khi dùng các thuốc này cho sốt xuất huyết thì rất nguy hiểm vì nó làm nặng thêm tình trạng xuất huyết.

Các thuốc hạ sốt phổ biến không phải Paracetamol có thể kể tới: Aspirin, Ibuprofen (Mofen, Nurofen, Ibrafen, Sotstop...).

5. Sai lầm về thuốc hạ sốt "nặng", thuốc hạ sốt "nhẹ"

Thuốc hạ sốt phổ biến và được đánh giá tốt nhất hiện tại vẫn là Paracetamol (Panadol, Hapacol, Efferalgan,...). Paracetamol hiện nay có nhiều biệt dược và nhiều dạng bào chế. Nhiều người lầm tưởng thuốc hạ sốt dạng thuốc bột, viên nén là loại "nhẹ", dùng cho trường hợp sốt nhẹ. Ngược lại, thuốc hạ sốt dạng viên sủi là loại "nặng" hơn  và nặng nhất là thuốc viên đạn (đặt trực tràng). Thực tế, nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào dạng bào chế mà phụ thuộc vào hàm lượng.

Trên đây là top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt phổ biến nhất. Để tránh mắc phải những sai lầm như vậy, cần thận trọng khi dùng bất cứ loại thuốc nào. Việc xem kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là hết sức cần thiết và tốt hơn hết là nên theo chỉ định của bác sỹ.