This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh

Men vi sinh hay còn gọi là probiotic là các chế phẩm chứa các vi khuẩn có lợi dùng đường uống nhằm mục đích cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa. Men vi sinh là thuốc, rất hữu ích trong nhiều trường hợp rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón. Ngoài ra men vi sinh còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng và sự phát triển của cơ thể. Có nhiều công dụng trong phòng, chữa bệnh và thường được coi là "lành tính" thế nhưng nếu dùng sai, men vi sinh cũng có thể gây ra những hậu quả tai hại đối với sức khỏe. Dưới đây là top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh.

Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh
Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh 

1. Nhầm lẫn giữa men vi sinh và men tiêu hóa

Men vi sinh bản chất là các vi khuẩn (có lợi) còn men tiêu hóa bản chất là các enzym có khả năng phân cắt thức ăn thành những phần tử nhỏ. Bản chất của men tiêu hóa và men vi sinh là khác nhau. Tuy nhiên trong thực tế nhiều người, bao gồm cả nhân viên y tế vẫn có sự nhầm lẫn giữa 2 loại này dẫn tới sai lầm trong chỉ định và sử dụng.

2. Uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh

Uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh là một sai lầm tai hại nhưng lại rất phổ biến. Bản chất của men vi sinh là các vi khuẩn, chúng sẽ không sống sót được khi uống cùng kháng sinh. Như vậy, việc uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh là việc hoàn toàn vô ích. Không những vậy, men vi sinh còn làm giảm tác dụng của kháng sinh.

Chính vì thế, để bổ sung lợi khuẩn giúp cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột thì tốt nhất nên uống men vi sinh sau khi đã kết thúc đợt uống kháng sinh. Hiện nay trên thị trường có một số loại men vi sinh phổ biến, có chất lượng tốt như: Men vi sinh Enterogermina của Sanofi, men vi sinh Ybio của dược Hậu Giang, men vi sinh Lactomin, men vi sinh Antibio pro.

3. Pha men vi sinh với nước nóng hoặc cháo, sữa nóng

Bản chất của men vi sinh là các lợi khuẩn, chúng không tồn tại được ở nhiệt độ cao. Chính vì thế việc pha men vi sinh trong nước nóng hay cháo, sữa nóng sẽ làm mất tác dụng của men vi sinh.

4. Dùng men vi sinh quá thường xuyên hoặc kéo dài

Men vi sinh là các lợi khuẩn. Tuy nhiên chúng chỉ có lợi khi dùng đúng cách, đúng thời gian. Dùng men vi sinh quá thường xuyên hoặc dùng kéo dài có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa, gây loạn khuẩn ruột, rối loạn tiêu hóa.

Men vi sinh cũng là một loại thuốc, vì thế việc sử dụng cần theo đúng chỉ định. Men vi sinh hữu ích trong những trường hợp chán ăn, kém tiêu, rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn ruột. Sau mỗi đợt điều trị dài ngày với kháng sinh, thông thường cần bổ sung men vi sinh để cân bằng lại hệ vi sinh đường tiêu hóa.  Đợt uống men vi sinh sau khi sử dụng kháng sinh dài ngày thông thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày. 

Trên đây là top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh. Bạn có mắc phải sai lầm nào như vậy không?  

Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml

Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml có bản chất là một loại Heparin phân tử thấp có tác dụng chống đông máu. Thuốc này thường dùng để dự phòng đông máu trong một số trường hợp có nguy cơ hình thành cục máu đông.

Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml
Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 2 bơm tiêm đóng sẵn thuốc

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm

2. Nhà sản xuất

Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml là một sản phẩm của Sanofi, hãng dược phẩm đa quốc gia hàng đầu thế giới với nhiều sản phẩm thuốc chất lượng cao. Tại Việt Nam, một số thuốc phổ biến của Sanofi có thể kể tới như: Thuốc chống viêm phù nề Alpha choay, men vi sinh Enterogermina, thuốc long đờm Acemuc, thuốc dị ứng Telfast, kem bôi da Phenergan,...

3. Giá bán Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml

Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml có giá bán lẻ 230000 đồng/ hộp 2 bơm tiêm ở thời điểm hiện tại.

4. Thành phần

Enoxaparin natri 4000 anti- Xa IU (40 mg)

5. Công dụng, chỉ định của Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml


  • Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao
  • Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do một bệnh nội khoa cấp tính: Suy tim, suy hô hấp cấp tính, đợt nhiễm khuẩn cấp hoặc rối loạn thấp khớp cấp kết hợp với ít nhất một yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
  • Đề phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu.


6. Liều dùng, cách dùng Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml

Liều dùng


  • Liều dùng thuốc phụ thuộc vào chỉ định và tình trạng của bệnh nhân.
  • Phẫu thuật có nguy cơ trung bình sinh huyết khối: Tiêm một liều 2000 anti- Xa IU mỗi ngày.
  • Phẫu thuật có nguy cơ cao sinh huyết khối: Tiêm một liều 4000 anti- Xa IU 12 giờ trước khi mổ hoặc tiêm nửa liều trước khi mổ 2 giờ.
  • Các trường hợp khác: Khi nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch liên quan với loại phẫu thuật và/ hoặc liên quan với bệnh nhân tỏ ra gia tăng, có thể xem xét sử dụng một liều dự phòng giống như liều được dùng trong phẫu thuật có nguy cơ cao.


Cách dùng

Tiêm dưới da

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc tiêm Lovenox 4000 anti- Xa IU/0,4 ml. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc này cần thận trọng, theo đúng chỉ định của bác sỹ.

Thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận

Thuốc kháng sinh có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ sỏi thận. Nội dung này mới được đăng tải trên tạp chí NewYork Times, tạp chí hàng đầu của Mỹ.

Thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận
Thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận


Tỷ lệ sỏi thận ở Hoa Kỳ đã tăng 70% kể từ thập niên 70 của thế kỷ trước và một báo cáo mới đây cho thấy việc sử dụng thuốc kháng sinh đường uống có thể là một phần lý do.

Các nghiên cứu trên tạp chí của hiệp hội thận Hoa Kỳ sử dụng hồ sơ sức khỏe của 13,8 triệu bệnh nhân. Các nhà nghiên cứu đã có 25981 người bị sỏi thận phù hợp phù hợp với giới tính và tuổi tác. Họ theo dõi tình trạng phơi nhiễm kháng sinh ở các bệnh nhân này từ 3 đến 12 tháng trước khi chẩn đoán.
Sau khi kiểm soát nhiễm trùng đường tiết niệu, thuốc men, các bệnh như gút, tiểu đường và các biến chứng khác, họ thấy rằng việc tiếp xúc với bất kỳ năm (5) loại thuốc kháng sinh sau đây làm tăng đáng kể nguy cơ sỏi thận.

Kháng sinh Penicillin phổ rộng (Ampicillin, Amocillin) làm tăng nguy cơ tới 27%. Kháng sinh nhóm sulfamid (sulfaguanidin, co-trimoxazol), kháng sinh Cephalosporin (Cephalexin, Cefuroxim, Cefixime,...), kháng sinh Floroquinolon và Nitrofurantoin cũng làm tăng nguy cơ sỏi thận. Những rủi ro đối với trẻ em dưới 18 tuổi co hơn so với người lớn.

Tác giả chính, tiến sỹ Gregory E.Tasian, chuyên gia tiết niệu tại Bệnh viện Nhi khoa Philadenlphia cho biết cơ chế này chưa rõ ràng nhưng có khả năng sự tương tác phức tạp của thuốc kháng sinh với vi khẩn đường tiết niệu hoặc ruột là nguyên nhân.

Nguồn: https://www.nytimes.com/2018/05/10/well/antibiotics-may-raise-the-risk-for-kidney-stones.html?rref=collection%2Fsectioncollection%2Fhealth&action=click&contentCollection=health&region=stream&module=stream_unit&version=latest&contentPlacement=5&pgtype=sectionfront

Kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang

Kem bôi da Korcin là một loại thuốc dùng ngoài khá phổ biến hiện nay do công ty dược phẩm Hậu Giang sản xuất và phân phối. Korcin hữu ích cho những trường hợp mẩn ngứa ngoài da do dị ứng (côn trùng đốt, phấn hoa,...), viêm da, nhiễm trùng da, nước ăn chân,....

Kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang
Kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ 8g

Dạng bào chế

Kem bôi da

2. Giá bán kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang

Kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang có giá bán lẻ 4000 đồng/ lọ ở thời điểm hiện tại. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên khắp cả nước

3. Thành phần

Kem bôi da Korcin có 2 thành phần chính, bao gồm 1 thuốc kháng sinh và 1 thuốc chống viêm Steroid (corticoid). Cụ thể, trong mỗi lọ Korcin 8g có chứa:

  • Dexamethason acetat 4 mg
  • Cloramphenicol 160 mg

Có thể thấy rằng, kem bôi da Korcin có công thức tương tự với một sản phẩm kem bôi da khác cũng rất phổ biến trên thị trường Việt Nam là Trangala. Với công thức tương đồng, kem bôi da có công dụng, chỉ định tương tự như kem bôi da Trangala.

4. Công dụng, chỉ định của kem bôi da Korcin


  • Trị eczema, nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm
  • Viêm da, mụn nhọt, ngứa, nước ăn chân.


5. Chống chỉ định


  • Nhiễm trùng nguyên phát do vi khuẩn, siêu vi, nấm hay ký sinh trùng.
  • Tổn thương có loét
  • Mụn trứng cá, chứng mũi đỏ
  • Nhạy cảm với Cloramphenicol hay dexamethason


6. Liều dùng, cách dùng kem bôi da Korcin


  • Kem bôi da Korcin chỉ để dùng ngoài. Lấy 1 lượng vừa đủ kem bôi da Korcin bôi lên vị trí bị tổn thương sao cho đủ để phủ kín 1 lớp mỏng.
  • Ngày bôi 1-2 lần


Trên đây là một số thông tin về kem bôi da Korcin của dược Hậu Giang. Đây là sản phẩm dùng ngoài giá rẻ nhưng rất hữu ích trong nhiều trường hợp viêm nhiễm, dị ứng ngoài da. Korcin là thuốc kê đơn tuy nhiên trong thực tế việc sử dụng Korcin ở nước ta hiện rất bừa bãi và dùng sai rất nhiều. Tuyệt đối không được sử dụng Korcin làm kem trộn dưỡng da hay trị mụn trứng cá bởi vì về lâu dài, corticoid có trong thuốc sẽ gây tác dụng không mong muốn rất nghiêm trọng. 

Top 5 điều cần biết về thuốc long đờm Acetyl cystein

Thuốc long đờm Acetyl cystein là thuốc phổ biến nhất trong dòng các thuốc điều trị các rối loạn về tiết dịch đường hô hấp. Acetyl cystein thường được dùng nhất trong những trường hợp ho có đờm, Ngoài ra, Acetyl cystein còn hữu ích trong các bệnh viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi có kèm tăng tiết dịch đường hô hấp.

Thuốc long đờm Acetyl cystein, những điều cần biết
Thuốc long đờm Acetyl cystein, những điều cần biết

1. Acetyl cystein là thuốc "long đờm", không phải thuốc "tiêu đờm"

Acetyl cystein tác động lên đờm bằng cách cắt đứt cầu nối disulphid của các glycoprotein cao phân tử, làm liên kết của khối đờm trở nên lỏng lẻo, dễ dàng long ra khỏi niêm mạc đường hô hấp và dễ khạc ra ngoài khi có phản xạ ho.

Vì thế, Acetyl cystein là thuốc long đờm, loãng đờm chứ không có tác dụng tiêu đờm. Thực tế, tác động của acetyl cystein còn làm tăng thể tích khối đờm chứ không làm tiêu đờm. 

2. Không phối hợp thuốc long đờm Acetyl cystein với thuốc ho

Mục đích sử dụng thuốc long đờm Acetyl cystein là để giúp tống khứ đờm ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn khi có phản xạ ho. Việc sử dụng thuốc ho, nhất là các thuốc ức chế ho trung ương như Codein (Codepect), Dextromethorphan (methorphan) làm mất phản xạ ho, không khạc đờm ra ngoài được.

Ngoài ra, Acetyl cystein cũng không được chỉ định cho các bệnh nhân không có khả năng khạc đờm như trẻ nhỏ, người già yếu.

3. Nên uống nhiều nước khi sử dụng thuốc long đờm Acetyl cystein

Việc cắt đứt cầu nối disulphid kết hợp với uống nhiều nước sẽ làm tăng hiệu quả làm loãng đờm, long đờm lên rất nhiều. Vì thế, uống nhiều nước là cần thiết để tăng cường hiệu quả của các thuốc long đờm acetyl cystein.

Bên cạnh đó, sử dụng thuốc long đờm Acetyl cystein cần tránh phối hợp với các thuốc kháng histamin. Các thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng, giảm ho nhưng gây khô miệng, giảm tiết dịch đường hô hấp dẫn tới đờm bị đặc, khó khạc ra ngoài. 

4. Không sử dụng thuốc long đờm Acetyl cystein cho trẻ em dưới 2 tuổi

Đã có những báo cáo về phản ứng bất lợi nguy hiểm của Acetyl cystetin đối với trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, tất cả các thuốc long đờm Acetyl cystein đều có chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi. Tuy nhiên trong thực tế, vì chủ quan và thiếu hiểu biết, việc sử dụng các thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi ở ta còn khá phổ biến.

5. Các biệt dược phổ biến nhất của Acetyl cystein  tại Việt Nam

Các biệt dược của Acetyl cystein tại Việt Nam hiên nay khá phong phú, cả về hàm lượng, dạng bào chế và quy cách đóng gói. Dạng bào chế phổ biến nhất là bột pha dung dịch, kế tới là dạng viên uống. Hàm lượng phổ biến của acetyl cystein là 100 mg và 200 mg.

Các biệt dược phổ biến nhất của thuốc long đờm Acetyl cystein tại Việt Nam hiện nay là: Acemuc của Sanofi synthelabo (Acemuc 200 mg, Acemuc 100 mg), Mitux của dược Hậu Giang, Exomuc của Bouchara Recordati (Pháp).