This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Viên sủi Davita bone

Viên sủi Davitabone là một sản phẩm bổ sung calci và vitamin D dạng sủi của công ty dược Hậu Giang. Davita bone dạng sủi nhanh chóng hòa tan trong nước giúp thuốc hấp thu tốt. Đồng thời với công thức không sử dụng đường saccarose, Davita bone dùng được cho cả người bệnh tiểu đường.

Viên sủi Davita bone của dược Hậu Giang
Viên sủi Davita bone của dược Hậu Giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế 

Quy cách đóng gói của viên sủi Davita bone

Hộp 01 tuýp x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén sủi bọt

2. Giá bán viên sủi Davit bone

Viên sủi Davita bone của dược Hậu Giang có giá bán lẻ 25000 đồng/ tuýp ở thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Thành phần chính của viên sủi Davita bone Hậu Giang là can xi và vitamin D. Cụ thể, trong mỗi viên Davita bone có:

  • Calci carbonat 1500 mg
  • Vitamin D3 400 UI


4. Công dụng, chỉ định của viên sủi Davita bone


  • Phòng và điều trị bệnh loãng xương ở những đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, người bệnh đái tháo đường, phụ nữ trên 30 tuổi, người ăn kiêng, người hút thuốc lá, người nghiện rượu,....
  • Phòng và điều trị bệnh nhuyễn xương
  • Bổ sung calci và vitamin D cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú, trẻ em, thiếu niên đang trong giai đoạn tăng trưởng.


5. Liều dùng, cách dùng viên sủi Davita bone

Cách dùng

Hòa tan viên sủi Davita bone với lượng nước khoảng 200 ml sau đó uống. Để thuốc hấp thu tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ có thể có trên đường tiêu hóa, tốt nhất nên uống thuốc sau khi ăn.

Liều dùng

Phòng ngừa bệnh loãng xương, phòng ngừa thiếu calci: Ngày uống 1 lần x 1 viên
Điều trị bệnh loãng xương, nhuyễn xương, thiếu can xi: Ngày uống 2 lần x 1 viên Davita bone

Trên đây là một số thông tin về viên sủi bổ sung can xi Davita bone của dược Hậu Giang. Sản phẩm này là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Davita bone dùng được cho cả người bệnh tiểu đường và hiện có bán tại nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước.
  

Thuốc kháng sinh Ofcin 200 của Dược Hậu Giang

Ofcin 200 là một biệt dược phổ biến của Thuốc kháng sinh ofloxacin 200 mg do công ty dược phẩm Hậu Giang sản xuất và phân phối. Đây là một thuốc kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ 2, thường dùng nhất để điều trị các bệnh viêm đường tiết niệu. 

Thuốc kháng sinh Ofcin 200 mg của dược Hậu Giang
Thuốc kháng sinh Ofcin 200 mg của dược Hậu Giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói thuốc kháng sinh Ofcin 200

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén dài bao phim

2. Giá bán thuốc kháng sinh Ofcin 200

Ofcin 200 mg của Dược Hậu Giang hiện có giá bán lẻ 12000 đồng/ vỉ

3. Thành phần

Mỗi viên Ofcin 200 có chứa 200 mg Ofloxacin, một thuốc kháng sinh nhóm Quinolon thế hệ 2. Đây là một thuốc kháng sinh được coi là mới. So với các kháng sinh Quinolon thế hệ 1 như acid nalidixic thì Ofloxacin có phổ rộng hơn, tác dụng với cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

4. Công dụng, chỉ định của thuốc kháng sinh Ofcin 200

Thuốc kháng sinh Ofcin được chỉ định điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Ofloxacin:

  • Viêm phế quản nặng do vi khuẩn
  • Viêm phổi
  • Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn

5. Chống chỉ định


  • Trẻ em dưới 18 tuổi
  • Quá mẫn với ofloxacin hoặc các kháng sinh quinolon khác

6. Liều dùng, cách dùng Ofcin 200


  • Viêm đường tiết niệu: Người lớn uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày
  • Viêm phế quản nặng hoặc viêm phổi: Người lớn Uống 2 viên x 2 lần mỗi ngày
  • Các nhiễm khuẩn thông thường khác: Người lớn Uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày

Trên đây là một số thông tin về thuốc kháng sinh Ofcin 200 mg của dược Hậu Giang. Đây là một biệt dược phổ biến của Ofloxacin, một thuốc kháng sinh mới thuộc nhóm Quinolon thế hệ 2. Thuốc có ưu điểm phổ rộng trên cả vi khuẩn Gram dương và gram âm, đặc biệt ít kháng thuốc do là thuốc mới so với đa số các kháng sinh khác. Lưu ý, Ofcin không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi. Phụ nữ có thai không nên sử dụng.

Domperidone- Viên thuốc làm tăng tiết sữa mẹ

Domperidone là thuốc điều hòa nhu động đường tiêu hóa. Domperidone thường được chỉ định để điều trị các bệnh đường tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn hay trào ngược dạ dày, thực quản. Biệt dược nổi tiếng nhất của Domperidone là Motilium M của hãng dược phẩm Janssen- Ciglag. Khi tìm hiểu thông tin về thuốc này từ các website nước ngoài, chúng tôi thực sự ngạc nhiên khi biết rằng trong thực tế người ta còn hay sử dụng nó để làm tăng tiết sữa mẹ. Cụm từ "magic breastfeeding pill"  (Viên thuốc kỳ diệu cho con bú) được dùng khá phổ biến khi nhắc đến Domperidone.


Domperidone ở nhiều nước được gọi là viên thuốc làm tăng tiết sữa mẹ
Domperidone ở nhiều nước được gọi là viên thuốc làm tăng tiết sữa mẹ


Làm tăng tiết sữa ở phụ nữ đang cho con bú là một tác dụng phụ của domperidone. Nó làm tăng sản xuất sữa bằng cách tăng sản xuất prolactin tuyến yên. Prolactin là hormon kích thích các tế bào trong vú mẹ để sản xuất sữa. Domperidone làm tăng bài tiết prolactin gián tiếp bằng cách ức chế hoạt động của dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng làm giảm tiết prolactin tuyến yên. 


Cách sử dụng phổ biến nhất là cho phụ nữ uống domperidone sau khi sinh 3 tuần. Liều dùng khởi đầu thường là 3 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 1 viên 10 mg. Trong một số trường hợp cụ thể, bác sỹ có thể cân nhắc tăng liều sử dụng. Hiệu quả tăng tiết sữa xảy ra thường là 1 tuần sau khi bắt đầu uống thuốc, một số trường hợp cá biệt cho thấy hiệu quả gần như xảy ra ngay sau khi uống. 

Một nghiên cứu trên 1000 phụ nữ cho con bú tại Đại học Nhi khoa Canada năm ngoái cho thấy lượng sữa tiết ra khi sử dụng domperidone nhiều hơn trung bình 28% so với thông thường.

Ở Canada và một số nước phát triển khác, việc sử dụng domperidone với mục đích tăng tiết sữa mẹ là rất phổ biến và họ đã làm việc này trong suốt khoảng 2 chục năm nay. Có nhiều ý kiến lo ngại về sự an toàn tuy nhiên những nghiên cứu chi tiết cho thấy trong đa số trường hợp, yếu tố lợi ích vẫn là vượt trội so với nguy cơ. Cụ thể, lượng thuốc bài tiết qua sữa mẹ để có thể ảnh hưởng tới trẻ là không đáng kể. Còn đối với bản thân bà mẹ, những cảnh báo nghiêm trọng nhất là ảnh hưởng trên tim mạch thực tế chưa xảy ra ở thuốc domperidone đường uống (có một số tai biến được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc đường tiêm).

Ở Việt Nam, ngoài Motilium M thì còn có một số biệt dược phổ biến khác của domperidone như Modom' S của dược Hậu Giang. Việc sử dụng domperidone để tăng lượng sữa mẹ ở Việt Nam hiện nay rất không phổ biến và không có trong chỉ định của thuốc. Tuy nhiên với những lợi ích đã được kiểm chứng tại Canada và một số nước khác thì các bác sỹ nên chăng cân nhắc sử dụng domperidone cho phụ nữ sau sinh không đủ sữa cho con bú. 


Thuốc cúm mới của Nhật có thể ngăn chặn virus cúm chỉ trong 1 ngày

Loại thuốc này có tên gọi Xofluza, sử dụng dược chất baloxavir marboxil. Đây là một loại thuốc điều trị cúm mới của người Nhật Bản, với cơ chế hoạt động khác biệt hoàn toàn so với các thuốc điều trị cảm cúm đã từng biết tới trước đó. Thuốc có khả năng ngăn chặn virus cúm chỉ trong vòng 1 ngày với 1 liều sử dụng duy nhất.

Thuốc cúm Xofluza của Nhật Bản hứa hẹn trở thành giải pháp đột phá trong điều trị bệnh cúm
Thuốc cúm Xofluza của Nhật Bản hứa hẹn trở thành giải pháp đột phá trong điều trị bệnh cúm


Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng sử dụng tế bào chủ để nhân bản của virus cúm. Đây là cơ chế khác biệt hoàn toàn so với một thuốc điều trị cúm nổi tiếng khác là Tamiflu. Số liệu từ Shionogi, nhà sản xuất thuốc cúm Xofluza cho thấy loại thuốc mới này hoạt động nhanh hơn Tamiflu trong việc ngăn chặn virus cúm. 
"Các dữ liệu mà chúng tôi nhận được rất hứa hẹn", Martin Howell Friede, người đứng đầu tổ tư vấn của Tổ chức Y tế thế giới về vắc xin phát biểu trước báo giới. "Đây có thể là một bước đột phá trong điều trị bệnh cúm" .

Cơ quan Y tế Nhật Bản ngày 26/2/2018 vừa qua đã thông qua loại thuốc này. Các thủ tục để đưa Xofluza ra thị trường phục vụ công tác điều trị bệnh cúm đang được khẩn trương tiến hành. Các chuyên gia dự báo khoảng tháng 5 tới thuốc sẽ chính thức được lưu hành. Hiện tại, Roche, hãng dược phẩm đa quốc gia sở hữu Tamiflu đã mua giấy phép để bán Xofluza ra quốc tế.

Trên đây là những thông tin rất đáng lưu ý về loại thuốc hoàn toàn mới điều trị bệnh cúm đến từ Nhật Bản. Đây quả thực là một tin vui bởi vì trước đây các thuốc điều trị bệnh cúm thường chỉ điều trị triệu chứng mà không có thuốc đặc trị.
Nguồn: https://www.the-scientist.com/?articles.view/articleNo/51908/title/Flu-Drug-Approved-in-Japan-Claims-to-Stop-Virus-in-24-Hours/

Hy vọng mới từ thuốc huyết áp 3 trong 1

Trong các phác đồ điều trị huyết áp cao hiện nay, việc phối hợp các nhóm thuốc huyết áp là phổ biến. Điều này có thể đem lại nhiều lợi ích hơn cho người bệnh. Mới đây Đại học Tim mạch Hoa Kỳ đã  nghiên cứu về thuốc huyết áp "3 trong 1" và có những công bố rất đáng lưu tâm.

Hy vọng mới từ thuốc huyết áp 3 trong 1
Hy vọng mới từ thuốc huyết áp 3 trong 1

Thuốc huyết áp được nghiên cứu lần này gồm có 3 thành phần là 3 loại thuốc điều trị huyết áp: Telmisartan, amlodipine và chlorthalidone.

  • Telmisartan là thuốc huyết áp nhóm ức chế thụ thể
  • Amlodipin là thuốc huyết áp nhóm chẹn kênh canxi
  • Chlorthalidone là thuốc lợi tiểu


Các đối tượng tham gia thử nghiệm lần này gồm có 700 người, độ tuổi trung bình 56, tất cả đều có huyết áp cao. Sau 6 tháng dùng thuốc "3 trong 1", 70% người tham gia đạt được mục tiêu kiểm soát huyết áp. Trong khi đó, tỷ lệ này ở những người được chăm sóc thông thường là 55%. Chăm sóc thông thường ở đây là uống bất cứ loại thuốc huyết áp nào do bác sỹ kê đơn.

Điều đáng mừng là dùng thuốc "3 trong 1", tỷ lệ tác dụng phụ không cao hơn ở nhóm bệnh nhân chăm sóc theo phác đồ điều trị huyết áp thông thường.

Phát biểu trong thông cáo báo chí của Đại học tim mạch Hoa Kỳ, nhà nghiên cứu Ruth Webster cho biết: Phương pháp sử dụng thuốc huyết áp  mới này hiệu quả hơn và an toàn như các phương pháp hiện tại. Webster cũng nói thêm, tỷ lệ kiểm soát 70% là một sự cải thiện rất đáng kể so với phương pháp điều trị thông thường.

(Nguồn: https://www.medicinenet.com/script/main/art.asp?articlekey=210762)

Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125

Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 là thuốc kháng sinh phổ rộng do công ty dược phẩm Hậu Giang (DHG) sản xuất và phân phối. Klamentin 500/125 là một thành viên của gia đình Klamentin với nhiều hàm lượng khác nhau, bao gồm: Klamentin 1g, Klamentin 875/125, Klamentin 250, Klamentin 625,...

Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 mg
Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 mg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 4 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

2. Giá bán Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125

Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 có giá bán 65000 đồng/ hộp ở thời điểm hiện tại. Với hệ thống phân phối rộng khắp, Klamentin nói riêng và đa số các thuốc của DHG nói chung đều có bán ở đa số các nhà thuốc, quầy thuốc trên khắp cả nước.

3. Thành phần

Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 có thành phần giống 1 loại thuốc kháng sinh nổi tiếng khác là Augmentin, gồm có 2 thành phần chính là Amoxicillin và Acid clavulanic. Sự phối hợp này giúp cho thuốc có phổ kháng khuẩn rộng hơn so với kháng sinh Amoxicillin đơn thuần. So với thuốc kháng sinh Amoxicillin thì Klamentin có hiệu quả diệt khuẩn với cả vi khuẩn kháng beta lactam (vi khuẩn tiết betalactamase).

Thành phần cụ thể trong mỗi viên Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 gồm có:

  • Amoxicillin 500 mg
  • Acid clavulanic 125 mg


4. Công dụng, chỉ định của Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125


  • Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
  • Viêm đường tiết niệu
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp


5. Liều dùng và cách dùng

Ở dạng bào chế và hàm lượng này, Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 phù hợp với đối tượng người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều dùng thông thường là 1 viên x 3 lần mỗi ngày.

Để thuốc hấp thu tốt, nên uống thuốc ngay trước bữa ăn. Đợt điều trị đối với Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125 thường kéo dài từ 5- 10 ngày.

Trên đây là một số thông tin về Thuốc kháng sinh Klamentin 500/125. Do có thành phần tương tự Augmentin, Klamentin thường được mọi người gọi là kháng sinh Augmentin nội. Klamentin có chất lượng tốt và giá thành hợp lý hơn kháng sinh Augmentin.
  

Thuốc long đờm Exomuc 200 mg

Thuốc long đờm Exomuc 200 mg là một trong số những biệt dược tốt nhất của Acetyl cysteine hiện nay. Exomuc có hương cam và vị ngọt nhẹ, rất phù hợp cho đối tượng trẻ em vốn rất kén thuốc uống.

Thuốc long đờm Exomuc 200 mg của Pháp
Thuốc long đờm Exomuc 200 mg của Pháp

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc long đờm Exomuc 200 mg

Quy cách đóng gói

Hộp 30 gói 1g

Dạng bào chế

Cốm pha dung dịch uống

2. Xuất xứ

Thuốc long đờm Exomuc 200 mg có xuất xứ châu Âu (Pháp) được nhập khẩu trực tiếp vào Việt Nam.

3. Giá bán Thuốc long đờm Exomuc 200 mg

Exomuc 200 mg có giá bán 4700 đồng/ gói ở thời điểm hiện tại. Thuốc có bán tại nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước.

4. Thành phần

Thành phần chính trong Thuốc long đờm Exomuc 200 mg là Acetylcystein. Đây là một chất có tác dụng làm loãng đờm giúp bệnh nhân dễ dàng khạc đờm ra khi có phản xạ ho.

5. Công dụng, chỉ định của Thuốc long đờm Exomuc 200 mg

Điều trị rối loạn chất tiết phế quản, đặc biệt trong các bệnh phế quản cấp: viêm phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phế quản phổi mãn.

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc long đờm Exomuc 200 mg


  • Thuốc long đờm Exomuc 200 mg dùng đường uống sau khi pha với 1 lượng nước vừa đủ để hòa tan hoàn toàn thuốc.
  • Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 gói
  • Trẻ em 2 đến 7 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 gói.


7. Chống chỉ định


  • Trẻ em dưới 2 tuổi
  • Phenyl keton niệu
  • Tiền sử hen
  • Quá mẫn với acetylcystein


8. Tác dụng không mong muốn của Thuốc long đờm Exomuc 200 mg


  • Đã ghi nhận một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra: nôn, buồn nôn.
  • Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc hoặc giảm liều


Trên đây là một số thông tin về Thuốc long đờm Exomuc 200 mg. Đây là một thuốc hữu ích dành cho trẻ em thường dùng trong trường hợp ho có đờm. Cùng với Acemuc, Mitux, Exomuc hiện được coi là một trong những biệt dược tốt nhất của acetycystein thời điểm hiện tại. 

Thuốc dị ứng Clorpheniramin 4 của dược Hậu Giang

Clorpheniramin 4 của Dược Hậu Giang là một trong những biệt dược phổ biến nhất của Chlorpheniramine maleate (thuốc kháng histamin H1) tại Việt Nam. Clorpheniramin 4 thường được dùng để điều trị các triệu chứng dị ứng. Ngoài ra trong thực tế điều trị, nó còn được sử dụng để phối hợp điều trị nhiều bệnh khác nữa.

Thuốc dị ứng Clopheniramin 4 của Dược hậu giang
Thuốc dị ứng Clopheniramin 4 của Dược hậu giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế  Clorpheniramin 4

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 20 viên

Dạng bào chế

Viên nén (hình hạt gạo, màu vàng)

2. Giá bán

Thuốc Clorpheniramin 4 hiện có giá bán lẻ 2000 đồng/ vỉ.

3. Thành phần

Thuốc Clorpheniramin 4 là thuốc đơn chất với 1 dược chất là Chlorpheniramine maleate. Đây là một thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 điển hình. Thuốc có tác dụng chính là chống dị ứng, giảm tiết dịch tiêu hóa, hô hấp, giảm ho và an thần gây ngủ.

4. Công dụng, chỉ định của Clorpheniramin 4


  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi.
  • Các triệu chứng dị ứng khác như mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng thức ăn, côn trùng cắn, đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke.


5. Liều dùng, cách dùng


  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thường uống 1 viên lúc đi ngủ, không quá 6 viên mỗi ngày.
  • Người cao tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên, chia làm 2 lần.
  • Thuốc Clorpheniramin 4 có dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp với đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi.


6. Thuốc Clorpheniramin 4 với trẻ sơ sinh

Theo dược thư Quốc gia, Chlopheniramin không có chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi (1). Vì thế trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt nhất không nên sử dụng thuốc này mà nên thay thế bằng các thuốc khác có dạng bào chế và hàm lượng phù hợp.

7. Thuốc Clorpheniramin 4 với phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết. Lưu ý không nên dùng thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc Clorpheniramin 4 của dược Hậu Giang. Thuốc này hữu ích trong các bệnh lý dị ứng như viêm mũi dị ứng, cảm cúm, cảm lạnh, nổi mề đay, ngứa, côn trùng đốt,....Tuy nhiên thuốc có tác dụng an thần gây ngủ vì thế không nên sử dụng vào ban ngày và không nên dùng đối với những người cần sự tỉnh táo như lái xe, làm việc trên cao.

Siro cảm cúm Ameflu multi symtom relief

Siro Ameflu multi symtom relief là thuốc điều trị đa triệu chứng cảm cúm dành cho đối tượng trẻ em. Đây là một sản phẩm của nhãn hàng Ameflu với nhiều loại như: Ameflu Expectorant, Ameflu ban ngày, Ameflu ban đêm. Ameflu là sản phẩm của công ty dược phẩm OPV.

Siro Ameflu đa triệu chứng cảm cúm (Ameflu multi symtom relief)
Siro Ameflu đa triệu chứng cảm cúm (Ameflu multi symtom relief)

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói


  • Hộp 01 lọ 30 ml
  • Hộp 01 lọ 60 ml

Dạng bào chế

Siro uống

2. Giá bán Siro cảm cúm đa triệu chứng Ameflu

Siro cảm cúm Ameflu 30 ml có giá bán lẻ 20000 đồng/ lọ ở thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Siro đa triệu chứng cảm cúm Ameflu gồm có 4 thành phần chính. Trong đó có 1 thuốc giảm đau hạ sốt, 01 thuốc kích thích giao cảm alpha adrenergic, 01 thuốc giảm ho trung ương và 01 thuốc kháng histamin H1. Cụ thể, trong mỗi 5 ml siro cảm cúm Ameflu multi symtom relief gồm có:

  • Paracetamol 160 mg. Thành phần này có tác dụng giảm đau, hạ sốt.
  • Phenylephrin 2,5 mg. Thành phần này có tác dụng co mạch, chống sung huyết, chống nghẹt mũi.
  • Dextromethorphan 5 mg. Thành phần này có tác dụng giảm ho theo cơ chế ức chế trung tâm ho trung ương
  • Chlorpheniramin maleat 1 mg. Thành phần này có tác dụng chống dị ứng, giảm tiết dịch hô hấp và an thần nhẹ.


4. Công dụng, chỉ định của Siro cúm đa triệu chứng Ameflu

Siro Ameflu multi symtom relief  điều trị các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm thông thường: Đau đầu, sốt, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho, hắt hơi,....

5. Liều dùng và cách dùng  Siro cúm đa triệu chứng Ameflu


  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 10 ml mỗi lần. Mỗi lần uống cách nhau 4- 6 giờ.
  • Trẻ em 4- 5 tuổi: Mỗi lần uống 5 ml. Mỗi lần cách nha 4- 6 giờ.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Theo chỉ định cụ thể của bác sỹ.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Siro cảm cúm đa triệu chứng Ameflu (Ameflu multi symtom relief). Đây là một sản phẩm của OPV, công ty khá nổi tiếng trong lĩnh vực dược phẩm Việt Nam. Với công thức khá hoàn hảo, Siro cảm cúm Ameflu điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm cúm thông thường đồng thời có giá bán hợp lý. Vì vậy Ameflu đang là một trong những thuốc cảm cúm phổ biến nhất ở thời điểm hiện tại.




Thông tư quy định Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) mới nhất

Ngày 22-01-2018 vừa qua, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 22/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP). Đây là bộ quy định mới nhất về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, và thay thế cho quy định cũ là Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21-12-2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc Thực hành tốt nhà thuốc. Thông tư mới này sẽ có hiệu lực bắt đầu kể từ ngày 08-3-2018.

Bộ Y tế mới ban hành Thông tư thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc mới
Bộ Y tế mới ban hành Thông tư thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc mới

Trong Thông tư mới này, cụm từ "Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc" được sử dụng để thay thế cho "Thực hành tốt nhà thuốc" khi diễn giải nghĩa của GPP. Đây là điểm khác biệt đầu tiên của Thông tư mới so với thông tư hiện hành (thông tư 46/2011). Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm đảm bảo cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng thuốc.
Đối tượng áp dụng của thông tư này bao gồm các nhà thuốc, quầy thuốc và tủ thuốc tại trạm y tế xã. Các dược sỹ hành nghề tại các cơ sở bán lẻ thuốc có thể tìm hiểu đầy đủ các thủ tục, quy trình Thẩm định GPP và các quy định khác tại Thông tư này.

Thông tư quy định Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc được ban hành nhằm đảm bảo các cơ sở bán lẻ thuốc luôn đáp ứng tiêu chuẩn GPP trong suốt quá trình hoạt động. Các dược sỹ hành nghề tại các cơ sở bán lẻ thuốc cần căn cứ vào thông tư này để thực hiện các hoạt động bán lẻ thuốc theo đúng phạm vi được cấp phép. Toàn bộ nội dung thông tư và các phụ lục đính kèm bạn đọc có thể xem thêm và tải về tại đây.

Bổ sung men vi sinh và dầu cá cho bà bầu làm giảm nguy cơ dị ứng và chàm ở trẻ

Bổ sung men vi sinh và dầu cá cho bà bầu làm giảm nguy cơ dị ứng và chàm ở trẻ. Đây là một tuyên bố mới của các nhà khoa học Mỹ được đăng tải trên tờ NewYork Times ngày 07-3-2018 vừa qua.


Men vi sinh và dầu cá làm giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sau này
Men vi sinh và dầu cá làm giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sau này

Tác giả chính của nghiên cứu là Vanessa Garcia- Larsen, giáo sư dinh dưỡng học tại Johns Hopkins đã đưa ra kết luận như vậy sau khi tổng hợp từ hàng trăm nghiên cứu. Nhóm tác giả đã tìm thấy 19 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với bằng chứng rất thuyết phục cho thấy bổ sung men vi sinh sau tuần thứ 36 của thai kỳ và những tháng đầu tiên cho con bú làm giảm 22% nguy cơ mắc bệnh eczema ở trẻ trong suốt thời thơ ấu.

Họ cũng phân tích 06 thử nhiệm ngẫu nhiên với bằng chứng chắc chắn rằng những phụ nữ dùng dầu cá trong thời gian mang thai và cho con bú giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ em với các thực phẩm dễ gây dị ứng tới 31%. Được biết Omega 3 trong dầu cá chính là thành phần đem lại hiệu quả này.

Từ những kết luận này, các nhà khoa học đang có những yêu cầu đối với các cơ quan quản lý về bổ sung tác dụng của men vi sinh và dầu cá trong hướng dẫn sử dụng. Họ đang hy vọng những hướng dẫn về sử dụng đối với phụ nữ đang mang thai (bà bầu) sẽ được sửa đổi để phản ánh đúng và đầy đủ về tác dụng của men vi sinh cũng như dầu cá. Điều này góp phần cải thiện sức khỏe và chất lượng sống của những đứa trẻ sau này.
Nguồn:https://www.nytimes.com/2018/03/07/well/family/probiotics-fish-oil-pregnancy-eczema-food-allergies-breastfeeding.html?rref=collection%2Fsectioncollection%2Fhealth&action=click&contentCollection=health&region=stream&module=stream_unit&version=latest&contentPlacement=4&pgtype=sectionfront

Gel trị sẹo Contractubex 10 g

Contractubex là gel bôi ngoài da điều trị sẹo nổi tiếng của Đức, được nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam bởi công ty thương mại, dược phẩm Hoàng Khang. Với dịch chiết xuất hành tây và một số hoạt chất khác, contractubex có tác dụng chống hình thành sẹo đối với vết thương mới và cải thiện các vết sẹo cũ.

Gel trị sẹo Contractubex 10 g
Gel trị sẹo Contractubex 10 g

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của Gel trị sẹo Contractubex

Hộp 01 tuýp 10 g (Ngoài quy cách 10 g, Contractubex còn có quy cách 50 g)

Dạng bào chế

Gel bôi da

2. Giá bán gel trị sẹo Contractubex 10 g


  • Gel trị sẹo Contractubex 10 g có gí bán lẻ 160000 đồng/ tuýp ở thời điểm hiện tại
  • Thuốc có bán tại nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên khắp cả nước


3. Thành phần

Thành phần chính trong Gel trị sẹo Contractubex là dịch chiết hành tây. Ngoài ra còn có một số thành phần khác hiệp đồng tác dụng, tăng sinh khả dụng cho thuốc. Cụ thể, trong mỗi 10 g gel có:

  • Dịch chiết xuất hành tây 1 g
  • Heparin 500 UI
  • Allantoin 1g
  • Tá dược vđ 10 g


Chiết xuất hành tây được chứng minh có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa. Ngoài ra chiết xuất hành tây còn có tác dụng ngăn chặn sự phân bào hình thành sẹo, giảm sự hình thành chất gian bào từ nguyên bào sợi. Heparin trong Contractubex có tác dụng giữ nước cho mô, làm mềm cấu trúc collagen, chống viêm, chống dị ứng và chống tăng sinh phì đại mô sẹo. Bên cạnh đó, Allantoin làm vết thương mau lành. Nó có tác dụng phủ đầy biểu mô và tăng khả năng kết hợp nước của tế bào do đó có ý nghĩa với cả trường hợp sẹo lõm. Hơn nữa, Allantoin còn có tác dụng bạt sừng làm tăng sinh khả dụng của thuốc (ngấm thuốc tốt hơn).

4. Công dụng, chỉ định của gel trị sẹo Contractubex


  • Điều trị sẹo lồi, sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, bỏng, sau tai nạn,...
  • Điều trị sẹo lõm do mụn trứng cá hoặc các chấn thương khác


5. Liều dùng, cách dùng gel trị sẹo Contractubex

Lấy một lượng vừa đủ gel trị sẹo Contractubex bôi lên vùng da hoặc sẹo, thoa đều, nhẹ nhàng đến khi thuốc thấm hoàn toàn vào trong da. Trường hợp sẹo đã cũ, cứng thì có thể dùng vải, băng gạc bó lại cho thuốc thấm qua đêm.

Ngày có thể bôi nhiều lần (thường 3-4 lần/ ngày). Tùy kích cỡ sẹo và mức độ tiến triển mà có thể dùng Contractubex vài tuần cho đến vài tháng.

Trên đây là một số thông tin về Gel trị sẹo Contractubex 10 g. Contractubex được cho là có hiệu quả với các dạng sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo đã cũ. Trong thực tế sử dụng và từ phản hồi của khách hàng, chúng tôi thấy Contractubex hiệu quả tốt nhất đối với những vết thương mới lành. Khi đó tác dụng ngăn ngừa sẹo của Contractubex được thể hiện khá tốt. 

Thuốc mỡ Dibetalic của Traphaco

Dibetalic là một biệt dược bôi ngoài da để điều trị một số bệnh viêm da đáp ứng với glucocorticoid. Thuốc mỡ Dibetalic thường dùng để điều trị các bệnh viêm da có kèm đặc tính dày sừng và tróc vảy như bệnh vảy nến, á sừng, eczema.

Thuốc mỡ Dibetalic của Traphaco
Thuốc mỡ Dibetalic của Traphaco

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của thuốc mỡ Dibetalic

Hộp 01 tuýp 15 g

Dạng bào chế

Thuốc mỡ (Cream)

2. Nhà sản xuất

Thuốc mỡ Dibetalic là một sản phẩm của công ty dược phẩm Traphaco, một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành Dược phẩm Việt Nam. Nói tới Traphaco, người ta nghĩ tới các sản phẩm phổ biến như hoạt huyết dưỡng não Traphaco, thuốc bổ gan Boganic, thuốc ho methorphan, thuốc ho Slaska, kem bôi da Levigatus, viên sáng mắt Traphaco,....

3. Giá bán Dibetalic

Thuốc mỡ DIBETALIC hiện có giá bán lẻ 17000 đồng/ tuýp. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước.

4. Thành phần

Thuốc mỡ dibetalic có 2 thành phần chính, gồm có 1 thuốc chống viêm Steroid (glucocorticoid) và 1 thuốc có tác dụng làm bạt sừng. Cụ thể, khối lượng các thành phần này trong mỗi tuýp Dibetalic như sau:

  • Betamethason dipropionat          9,6 mg
  • Acid salicylic                              0,45 g

Thành phần của thuốc mỡ Dibetalic tương tự như Beprosalic, một thuốc mỡ nổi tiếng của Hoe pharma. Tất nhiên, công dụng, chỉ định của 2 loại thuốc này là tương tự nhau.

5. Công dụng, chỉ định của Dibetalic


  • Điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid có đặc tính dày sừng và tróc vảy.
  • Hiệu quả trong điều trị các bệnh da lichen hóa, viêm da dị ứng mãn tính, viêm da tiết bã nhờn ở da đầu, vảy nến, á sừng, eczema.


6. Liều dùng, cách dùng

Cách dùng thuốc mỡ dibetalic

Chỉ dùng để bôi ngoài da. Mỗi lần dùng chỉ lấy một lượng thuốc mỡ dibetalic vừa đủ để bôi một lớp mỏng phủ kín lên vùng da bị tổn thương.

Liều dùng


  • Liều điều trị khởi đầu: Bôi 2 lần mỗi ngày cho đến khi bệnh cải thiện
  • Liều duy trì: Bôi thuốc Dibetalic mỗi ngày 01 lần


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc mỡ Dibetalic của Traphaco. Với thành phần chống viêm Steroid phối hợp với chất làm bạt sừng, Dibetalic cải thiện khá nhanh các triệu chứng của các bệnh viêm da dày sừng, tróc vảy như á sừng, vảy nến, eczema,....Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần thận trọng bởi vì dùng lâu dài không đúng cách có thể gây nên các tác dụng phụ nghiêm trọng tại chỗ và trên toàn thân.

Các thuốc điều trị bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến (vẩy nến) là một căn bệnh viêm da mãn tính.  Triệu chứng điển hình là việc hình thành các mảng ngứa, đỏ trên da đồng thời da vùng đó dày lên, xuất hiện các vảy da màu trắng (vảy nến). Vị trí tổn thương phổ biến nhất của bệnh vảy nến là vùng da khuỷu tay, đầu gối và da đầu. Bệnh vảy nến là bệnh tự miễn, không lây. Hiện nay bệnh gần như không chữa khỏi dứt điểm được nhưng có thể kiểm soát hiệu quả bằng thuốc.


Bệnh vảy nến hiện nay có thể kiểm soát hiệu quả bằng dùng thuốc
Bệnh vảy nến hiện nay có thể kiểm soát hiệu quả bằng dùng thuốc

Có nhiều lựa chọn điều trị bệnh vảy nến hiệu quả. Việc lựa chọn thuốc nào phụ thuộc phần lớn vào loại bệnh, mức độ nghiêm trọng và vị trí tổn thương trên da. Đối với bệnh nhẹ và chỉ xuất hiện một số vùng nhỏ trên da (dưới 10% bề mặt da của cơ thể) thì các phương pháp điều trị tại chỗ cho kết quả tốt và giảm thiểu được tác dụng phụ. Lúc này các loại thuốc mỡ, thuốc xịt sẽ phát huy tác dụng. Đôi khi cũng có thể tiêm cục bộ một lượng thuốc chống viêm Steroid (glucocorticoid) vừa đủ lên vị trí tổn thương. Đối với bệnh vừa đến nặng, có thể cần tới các thuốc phát huy tác dụng toàn thân (thuốc uống, thuốc tiêm) và, hoặc chiếu tia tử ngoại.
Bệnh vảy nến là bệnh mãn tính vì thế việc kiểm soát tác dụng phụ của thuốc rất quan trọng. Việc luân phiên sử dụng các thuốc trong phác đồ điều trị vảy nến là rất phổ biến. Các thuốc điều trị vảy nến hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới như sau:

1. Thuốc điều trị tại chỗ (thuốc mỡ, kem bôi da, thuốc xịt,...)

Các thuốc chống viêm Steroid tại chỗ

  • Các thuốc chống viêm Steroid (glucocorticoid) tại chỗ rất hữu ích và thường là thuốc đầu tay trong điều trị bệnh vảy nến.  Chúng có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa, ức chế miễn dịch nên cực hiệu quả trong điều trị triệu chứng bệnh vảy nến.
  • Các chế phẩm Corticoid điều trị tại chỗ hiện nay rất phong phú, bao gồm dạng thuốc mỡ, thuốc xịt, dầu gội đầu. Một số thuốc mỡ Corticoid điều trị vảy nến phổ biến tại Việt Nam hiện nay có thể kể tới là Eumovate, Dermovate, Temprosone, Beprosalic, Dibetalic,...   


Vitamin D dạng kem bôi

Những nghiên cứu gần đây cho thấy vitamin D rất hiệu quả trong việc điều trị bệnh vảy nến. Vitamin D có tác dụng thúc đẩy cơ thể tạo các hợp chất chống viêm, giảm hình thành các tế bào sừng trên da.

Thuốc làm bạt sừng

Kem bôi da có chứa Acid salicylic, acid lactic giúp làm bạt sừng tại vị trí bị bệnh giúp làm giảm triệu chứng viêm ngứa đồng thời giúp ngấm thuốc tốt hơn vào tổ chức viêm.

Kem dưỡng ẩm

Kem dưỡng ẩm làm mềm da giúp giảm đau, ngứa và giảm sự khó chịu tại vị trí tổn thương. Ưu điểm tuyệt vời của kem dưỡng ẩm là gần như không gây tác dụng phụ gì đối với người bệnh.

Thuốc ức chế miễn dịch

Do là bệnh tự miễn nên một số thuốc ức chế miễn dịch tại chỗ có thể được sử dụng. Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc này hiện nay còn nhiều tranh cãi do lo ngại các tác dụng phụ nghiêm trọng của nó như nhiễm trùng da, ung thư da.

Thuốc mỡ Anthralin

Đây là thuốc mỡ có tác dụng làm chậm sự tăng sinh tế bào da. Việc sử dụng thuốc mỡ Anthralin thường được phối hợp với liệu pháp chiếu tia cực tím để tăng cường hiệu quả điều trị bệnh.

2. Thuốc điều trị toàn thân

  • Thuốc uống bao gồm methotrexate, acitretin, cyclosporine và một số loại khác kém phổ biến hơn. 
  • Corticoid đường uống thường không được sử dụng trong điều trị vảy nến bởi vì thời gian dùng kéo dài sẽ gây nhiều tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên toàn thân.


Methotrexate

Methotrexate là một thuốc ức chế miễn dịch. Nó thường được sử dụng để điều trị ung thư và các bệnh tự miễn. Trong nhiều năm nay, methotrexate cho thấy hiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến. Nó thường được dùng với liều lượng nhỏ hàng tuần (5- 25 mg) bằng đường uống hoặc tiêm.

Acitretin

Acitretin là một thuốc tương tự vitamin A. Nó làm giảm sản xuất tế bào da, làm giảm số lượng "vảy nến" ở vùng da bị tổn thương. Acitretin thường được sử dụng cho một số trường hợp vảy nến nặng và việc sử dụng loại thuốc này cần được giám sát chặt chẽ, đặc biệt với phụ nữ. Bệnh nhân không nên mang thai trong khi dùng thuốc này và thường phải tránh mang thai ít nhất sau 3 năm ngưng sử dụng.

Cyclosporin

Cyclosporin là thuốc ức chế miễn dịch mạnh, được dùng nhiều trong một số bệnh lý miễn dịch như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh viêm khớp dạng thấp hay chống thải ghép sau khi ghép tạng. Cyclosporin cũng cho thấy hiệu quả tốt trên một số bệnh nhân vảy nến nặng, diện rộng.

Trên đây là các thuốc điều trị bệnh vảy nến hiệu quả và phổ biến nhất. Ngoài việc dùng thuốc, hiện nay người ta còn sử dụng nhiều liệu pháp hỗ trợ điều trị như dùng tia cực tím, tắm muối hay dùng than. Gần đây nhất cục quản lý dược, thực phẩm Mỹ (FDA) đã phê duyệt một loại thuốc dạng uống điều trị bệnh vảy nến có tên apremilast. Đây là thuốc có cơ chế điều trị hoàn toàn mới và đem lại nhiều hy vọng cho các bệnh nhân mắc bệnh vảy nến. Tuy nhiên, việc lưu hành và áp dụng loại thuốc này tại Việt Nam có lẽ phải chờ một thời gian nữa.
(Nguồn: https://www.medicinenet.com/psoriasis/article.htm#what_is_the_long-term_prognosis_with_psoriasis_what_are_complications_of_psoriasis)

Mỹ: Phát hiện ra loại kháng sinh mới cực mạnh

Gần đây, các nhà nghiên cứu do Viện Y tế Quốc gia Mỹ (NIH) tài trợ đã tìm ra một loại kháng sinh mới cực mạnh, được gọi là Malacidins. Malacidins theo tiếng Latinh có nghĩa là "giết kẻ xấu", là một loại kháng sinh được tìm thấy từ hơn 2000 mẫu đất trên khắp Hoa Kỳ. 

Malacidins- kháng sinh mới cực mạnh được tìm thấy từ hàng nghìn mẫu đất
Malacidins- kháng sinh mới cực mạnh được tìm thấy từ hàng nghìn mẫu đất

Hoạt lực kháng sinh của Malacidins đã được chứng minh khi tiêu diệt thành công một số vi khuẩn đa kháng kháng sinh hiện nay. Ấn tượng nhất, loại kháng sinh mới này tiêu diệt được cả Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) ở chuột. Đây là một tác dụng hết sức có giá trị bởi vì hiện nay MRSA đang đe dọa cuộc sống của nhiều người bệnh trên khắp hành tinh, riêng ở Mỹ đã tới hàng chục ngàn người mỗi năm.

Việc phát hiện ra malacidins cho thấy triển vọng nghiên cứu về kháng sinh theo hướng mới. Suốt một thời gian dài, các nhà khoa học tập trung tìm kiếm các loại kháng sinh mới bằng cách tổng hợp, bán tổng hợp trong phòng thí nghiệm nhưng bế tắc. Nghiên cứu lần này của các nhà khoa học Mỹ lại đi theo hướng phân tích ADN từ các vi khuẩn đang sinh sống trong tự nhiên (trong đất). Công bằng mà nói, cách tiếp cận này đã được Alexander Fleming  sử dụng để tìm ra kháng sinh Penicillin nhưng sau đó đã bị lãng quên một thời gian rất dài.

Theo các nhà khoa học, việc tìm thấy malacidins hoạt chất có tác dụng kháng sinh cực mạnh này mới chỉ là bước khởi đầu. Từ giờ cho đến lúc thử nghiệm trên người còn một quãng đường khá dài nữa. Tuy nhiên, với những gì đã được chứng minh thì có vẻ như bài toán vi khuẩn siêu kháng thuốc hiện nay đang sắp có lời giải. Tuy nhiên, về lâu dài, việc thực hiện đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh, không lạm dụng kháng sinh mới là giải pháp căn bản. Bởi vì trong thực tế, tốc độ vi khuẩn kháng kháng sinh hiện nay đang vượt xa tốc độ phát minh ra các loại kháng sinh mới. 
(Nguồn: https://directorsblog.nih.gov/2018/02/20/powerful-antibiotics-found-in-dirt/)

Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa

Collydexa là thuốc nhỏ mắt, mũi, tai của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội. Đây là sản phẩm truyền thống, có mặt từ khá lâu trên thị trường dược phẩm Việt Nam. Với thành phần chính là kháng sinh và kháng viêm Steroid (corticoid), Collydexa điều trị các triệu chứng viêm nhiễm tại chỗ (mắt, mũi, tai) khá nhanh và hiệu quả. Với ưu điểm như vậy cộng thêm giá bán rẻ, Collydexa là một trong những thuốc nhỏ mắt, mũi, tai phổ biến nhất ở thời điểm hiện tại.

Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa

Hộp 01 lọ 5ml

Dạng bào chế

Dung dịch nhỏ mắt

2. Giá bán thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa

Collydexa có giá bán lẻ 4000 đồng/ lọ ở thời điểm hiện tại.

3. Thành phần

Thành phần chính của Collydexa gồm có  1 thuốc kháng sinh, 01 thuốc chống viêm Corticoid, 1 thuốc có hoạt tính giao cảm và vitamin B2. Cụ thể, trong mỗi lọ Collydexa 5 ml có:

  • Chloramphenicol          0,02 g
  • Dexamethason             0,005 g
  • Naphazolin                  0,0025 g
  • Vitamin B2                  0,0002 g


4. Công dụng, chỉ định của thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa


  • Điều trị các bệnh đau mắt, mắt đỏ, tụ máu do va đập, ngứa, chảy nước mắt, phẫu thuật mắt
  • Viêm tai giữa, ngứa, sưng trong tai, phẫu thuật tai
  • Trị viêm mũi cấp hoặc mãn tính, viêm xoang


5. Cách, dùng, liều dùng


  • Collydexa dùng bằng cách nhỏ trực tiếp lên vị trí bị tổn thương nhằm phát huy tác dụng tại chỗ.
  • Nhỏ mỗi lần 2-3 giọt, ngày 3-4 lần.


6. Chống chỉ định


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tiền sử suy tủy
  • Viêm, loét giác mạc
  • Nhiễm nấm, virus tại chỗ
  • Lao nhãn cầu
  • Thủng màng tai
  • Glocom
  • Trẻ em dưới 7 tuổi


Trên đây là một số thông tin về thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Collydexa. Đây là thuốc kháng sinh có phối hợp kháng viêm glucocorticoi nên có tác dụng điều trị triệu chứng viêm nhanh. Tuy nhiên việc sử dụng cần thận trọng, theo đúng chỉ định của bác sỹ để tránh tác dụng không mong muốn. Lưu ý không sử dụng Collydexa cho trẻ em dưới 7 tuổi. Phụ nữ có thai (bà bầu) và phụ nữ đang cho con bú chỉ sử dụng khi thật cần thiết.