This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc ho Lytoin

Thuốc ho Lytoin là một loại thuốc ho phổ biến, có bán tại nhiều nhà thuốc trên cả nước. Đặc điểm nhận dạng của nó là viên nang mềm hình trái xoan màu đỏ. Lytoin là sản phẩm của US pharma USA

Thuốc ho Lytoin
Thuốc ho Lytoin

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế thuốc ho Lytoin

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế thuốc ho Lytoin

Viên nang mềm

2. Giá bán thuốc ho Lytoin

Thuốc ho Lytoin có giá bán lẻ 10000 đồng/ vỉ.

3. Thành phần thuốc ho Lytoin

Thuốc ho Lytoin gồm có 2 thành phần chính là Codein phosphat và Glyceryl guaiacolat

  • Codein phosphat có tác dụng giảm ho trung ương theo cơ chế ức chế trung tâm ho ở hành não.
  • Glyceryl guaiacolat có tác dụng làm loãng đờm, giúp cơ thể dễ dàng tống đờm ra khỏi đường hô hấp hơn khi có phản xạ ho.

4. Công dụng, chỉ định của thuốc ho Lytoin

Thuốc ho Lytoin được chỉ định điều trị ho khan.

5. Liều dùng, cách dùng 

Thuốc ho Lytoin dùng cho người lớn và trẻ em > 6 tuổi. Liều dùng là 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

6. Chống chỉ định


  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không dùng giảm ho trong bệnh mưng mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm, mủ.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Suy hô hấp, hen suyễn


Trên đây là một số thông tin về thuốc ho Lytoin. Với thành phần Codein, thuốc ho Lytoin có tác dụng giảm ho tương đối hiệu quả với tất cả các trường hợp ho. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sỹ vì đây là thuốc kê đơn.

Cơ quan quẩn lý dược phẩm Pháp hạn chế chỉ định của Theralen

Theralen là một trong những biệt dược phổ biến nhất của Alimemazin, thuốc kháng histamin. Theralen là sản phẩm của hãng dược phẩm lớn nhất thế giới Sanofi. Mới đây, cơ quan quản lý dược phẩm Pháp (ANSM) đã ra thông báo hạn chế chỉ định của Theralen.

Theralen bị giới hạn chỉ định theo thông báo của cơ quan quản lý dược phẩm Pháp
Theralen bị giới hạn chỉ định theo thông báo của cơ quan quản lý dược phẩm Pháp

Theo đó, Theralen (hoạt chất Alimemazin, bao gồm tất cả các dạng bào chế) hiện được giới hạn chỉ định:

  • Người lớn: Điều trị chứng mất ngủ thường xuyên hoặc thoáng qua
  • Trẻ em: Điều trị ngắn hạn và là thuốc lựa chọn hàng thứ hai cho chứng mất ngủ liên quan đến tình trạng hưng phấn (tăng cảnh giác lo âu trước khi ngủ) sau khi các biện pháp thay đổi hành vi không hiệu quả.

Như vậy, cơ quan quản lý dược phẩm Pháp đã cắt bỏ khá nhiều chỉ định của Theralen, bao gồm các chỉ định cơ bản để điều trị dị ứng và ho. Thông báo của ANSA được đưa ra lần này là kết quả của quá trình cân nhắc lợi ích và nguy cơ của Theralen. 

Tại Việt Nam, theralen cũng là một thuốc phổ biến, bao gồm cả dạng siro cho trẻ em và dạng viên nén cho người lớn. Hiện tại, chỉ định của theralen gồm có:

  • Thỉnh thoảng mất ngủ và/hoặc mất ngủ thoáng qua
  • Điều trị triệu chứng dị ứng như viêm mũi, viêm kết mạc, nổi mề đay
  • Ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt ho về chiều hoặc về đêm

Sau thông báo của cơ quan quản lý dược phẩm Pháp lần này, nhiều khả năng trong thời gian tới, Cục quản lý dược Bộ Y tế sẽ có thông báo chính thức về chỉ định của Theralen.

Thận trọng khi dùng thuốc ngậm ho

Thuốc ngậm ho là một dạng bào chế của thuốc ho, dùng để ngậm trong miệng cho tan ra từ từ. Cùng với sự phát triển của ngành Dược phẩm, các viên thuốc ngậm ho trên thị trường hiện nay rất phong phú, bao gồm cả viên ngậm Đông y và viên ngậm sử dụng các hoạt chất Tây y. Thuốc ngậm ho thường có mùi vị hấp dẫn, đóng vỉ hoặc gói tiện dụng, nhiều loại thuốc ho có tác dụng hỗ trợ điều trị ho tốt. Tuy nhiên hiện nay có hiện tượng lạm dụng thuốc ngậm ho. Nếu sử dụng không thận trọng, thuốc ngậm ho có thể gây hại.

Thuốc ngậm ho cũng cần sử dụng thận trọng
Thuốc ngậm ho cũng cần sử dụng thận trọng

1. Thuốc ngậm ho làm che lấp triệu chứng bệnh

Đa số các thuốc ngậm ho hiện có trên thị trường chỉ có tác dụng giảm triệu chứng ho. Thành phần phổ biến trong các thuốc ngậm ho là tinh dầu, có tác dụng làm dịu niêm mạc đường hô hấp, làm giảm tính nhạy cảm của đường hô hấp với các kích thích gây ho. Bên cạnh đó, một số thuốc ho có sử dụng chất gây tê bề mặt (ví dụ Benzocain trong thuốc ngậm ho Dorithricin). Các chất gây tê này làm giảm đau, giảm kích thích niêm mạc họng, đường hô hấp.

Các thuốc ngậm ho làm giảm triệu chứng ho nhưng không có tác dụng điều trị căn nguyên bệnh. Vì thế người bệnh dùng thuốc ngậm ho cảm thấy đỡ nhưng thực tế bệnh có thể không thuyên giảm, thậm chí đang âm thầm tiến triển mà người bệnh không biết. Do đó người bệnh có thể lỡ mất thời cơ điều trị dứt điểm bệnh ngay khi còn nhẹ.

2. Thuốc ngậm ho có thể gây kháng kháng sinh

Một số thuốc ngậm ho hiện nay có sử dụng hoạt chất có hoạt tính kháng sinh nhằm phát huy tác dụng kháng khuẩn tại chỗ. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc ngậm ho dạng này một cách tùy tiện cũng có thể dẫn tới gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

3. Thuốc ngậm ho có thể gây nguy hiểm với trẻ em

Thuốc ngậm ho khi đưa vào khoang miệng, tiếp xúc với nước bọt thường trở nên rất trơn nhẵn, dễ gây hóc, sặc. Điều này rất nguy hiểm đối với trẻ em.

Thuốc ngậm ho hiện nay đều có màu sắc bắt mắt, mùi vị thơm ngon, bao bì đẹp nên rất hấp dẫn trẻ em. Các phụ huynh cần thận trọng khi bảo quản thuốc ngậm ho ở nhà và khi cho con em mình sử dụng. Chúng có thể nghĩ đơn giản đó là kẹo và sử dụng bừa bãi.

Trên đây là một số cảnh báo về tình trạng lạm dụng thuốc ngậm ho hiện nay. Thuốc ngậm ho trong thực tế đã cho thấy sự hữu ích, tuy nhiên chỉ nên coi nó là một biện pháp hỗ trợ điều trị. Phác đồ điều trị ho cần có sự phối hợp với các thuốc khác, kết hợp với việc vệ sinh đường hô hấp và chăm sóc cơ thể. Việc sử dụng thuốc ngậm ho cũng có thể gây ra những tác hại như đã nói ở trên, vì thế cần phải thận trọng khi sử dụng.  

Vắc xin phòng ngừa HPV cho người lớn từ 26 đến 45 tuổi được chấp thuận

Vắc xin phòng ngừa virus HPV, nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và các khối u ác tính khác hiện đã được chấp thuận cho nam và nữ độ tuổi từ 27 đến 45 tuổi. Thông tin này được đưa ra bởi Cục quản lý Dược, thực phẩm Mỹ (FDA) ngày 05/10/2018 vừa qua.

Vắc xin phòng HPV cho người lớn 26- 45 tuổi ;được chấp thuận
Vắc xin phòng HPV cho người lớn 26- 45 tuổi ;được chấp thuận

Thuốc chủng ngừa này là Gardasil 9, được sản xuất bởi hãng dược phẩm Merk, trước đó đã được chấp thuận cho trẻ vị thành niên và người lớn đến 26 tuổi.

Gardasil 9 hoạt động để chống lại virus HPV ở người, nguyên nhân gây ra mụn cóc sinh dục, ung thư cổ tử cung, hậu môn, dương vật và ung thư vòm họng. Virus này có nhiều chủng, nó được truyền qua đường tình dục và hầu hết người lớn gặp phải ít nhất một chủng tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Gardasil 9 có tác dụng bảo vệ chống lại 9 chủng virus HPV, kể cả những chủng có khả năng gây ung thư và mục cóc sinh dục nhiều nhất.

Tiến sĩ Peter Marks, giám đốc Trung tâm đánh giá và nghiên cứu sinh học của FDA cho biết: "Sự chấp thuận này là cơ hội quan trọng giúp ngăn ngừa các bệnh liên quan đến HPV và ung thư ở một phạm vi rộng hơn"

Cũng như các loại vắc xin phòng ngừa HPV trước đó, loại thuốc này được khuyến khích cho những người trẻ tuổi chưa từng quan hệ tình dục. Tuy nhiên, ngay cả với một người đã tiếp xúc với một vài chủng virus HPV thì Gardasil 9 vẫn hữu ích. Nó bảo vệ cơ thể chống lại các chủng khác mà cơ thể chưa gặp phải.

Nguồn: https://www.nytimes.com/2018/10/05/health/hpv-virus-vaccine-cancer.html?rref=collection%2Fsectioncollection%2Fhealth&action=click&contentCollection=health&region=rank&module=package&version=highlights&contentPlacement=8&pgtype=sectionfront

Khuyến cáo sử dụng hạn chế kháng sinh quinolon và flouroquinolon

Thông cáo báo chí ngày 05/10/2018 vừa qua của Cơ quan dược châu Âu (EMA) đã khuyến cáo sử dụng hạn chế các thuốc kháng sinh quinolon và flouroquinolon. Những khuyến cáo này được đưa ra sau một thời gian dài đánh giá các tác dụng không mong muốn của nhóm kháng sinh này. Những tác dụng không mong muốn của kháng sinh quinolon, flouroquinolon chủ yếu liên quan đến cơ bắp, gân xương và hệ thần kinh.

Khuyến cáo sử dụng hạn chế kháng sinh quinolon, flouroquinolon
Khuyến cáo sử dụng hạn chế kháng sinh quinolon, flouroquinolon

1. Khuyến cáo không được sử dụng kháng sinh quinolon và flouroquinolon cho các trường hợp:


  • Các trường hợp nhiễm trùng không nghiêm trọng hoặc không cần điều trị, ví dụ như viêm họng.
  • Phòng ngừa tiêu chảy hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát đường tiết niệu
  • Các bệnh nhân đã từng gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng với kháng sinh quinolon, flouroquinolon trước đây
  • Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, trừ khi các thuốc kháng sinh khác không sử dụng được


2. Khuyến cáo sử dụng thận trọng cho các đối tượng sau đây:


  • Người cao tuổi
  • Bệnh nhân có vấn đề về thận
  • Bệnh nhân đã được ghép tạng
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống viêm Steroid (Corticoid) đường toàn thân


Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị chấn thương gân khi sử dụng nhóm kháng sinh quinolon và flouroquinolon

Các chuyên gia cũng khuyến cáo phải dừng điều trị với nhóm kháng sinh quinolon, flouroquuinolon khi có dấu hiệu đầu tiên của tác dụng phụ liên quan đến cơ bắp, gân xương hay thần kinh.
Ở Việt Nam, các kháng sinh nhóm quinolon và flouroquinolon hiện nay được sử dụng khá phổ biến. Một số kháng sinh phổ biến nhất thuộc nhóm này có thể kể tới là Ciprofloxacin, Ofloxacin, levofloxacin, norfloxacin, moxifloxacin. Các kháng sinh này được sử dụng nhiều nhất để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm đường hô hấp dưới.

Nguồn: https://www.ema.europa.eu/en/news/fluoroquinolone-quinolone-antibiotics-prac-recommends-restrictions-use 

Thuốc ho Kodemin

Thuốc ho Kodemin là một sản phẩm của công ty dược Hải Dương. Kodemin là thuốc có tác dụng giảm ho và long đờm. Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn.

Thuốc ho Kodemin
Thuốc ho Kodemin

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của thuốc ho Kodemin

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế của Thuốc ho Kodemin

Viên nang mềm hình trứng màu đỏ

2. Giá bán Thuốc ho Kodemin

Thuốc ho Kodemin hiện có giá bán lẻ 10000 đồng/ vỉ. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

3. Thành phần

Thuốc ho Kodemin gồm có 2 thành phần chính, bao gồm 01 dược chất có tác dụng giảm ho trung ương và 01 dược chất có tác dụng long đờm. Cụ thể, trong mỗi viên Kodemin có chứa:

  • Codein phosphat   10 mg
  • Guaifenesin            100 mg


4. Công dụng, chỉ định của Thuốc ho Kodemin

Điều trị triệu chứng ho khan hoặc ho kích ứng cho bệnh nhân trên 12 tuổi.

5. Cách dùng, liều dùng Thuốc ho Kodemin

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

6. Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ) thường gặp của Thuốc ho Kodemin: Nhức đầu, chóng mặt, khát, nôn và buồn nôn, táo bón, bí đái, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu, mệt, hạ huyết áp thế đứng.

7. Chống chỉ định


  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc ho Kodemin. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc mua bán, sử dụng thuốc cần có đơn của bác sỹ.

Thuốc Betaserc 16 mg

Betaserc 16 mg là một thành viên của gia đình Betaserc (8 mg, 16 mg, 24 mg). Betaserc là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Betahistine, thuốc điều trị hoa mắt, chóng mặt.

Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott
Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 20 viên

Dạng bào chế

Viên nén có rãnh ở giữa để có thể bẻ đôi giúp bệnh nhân thuận tiện khi dùng với liều 8 mg

2. Nhà sản xuất

Thuốc Betaserc 16 mg là một sản phẩm của hãng dược- thực phẩm Abbott. 

3. Giá bán Thuốc Betaserc 16 mg

Thuốc Betaserc 16 mg hiện có giá bán lẻ 200000 đồng/ hộp.

4. Thành phần

Mỗi viên Betaserc 16 mg có chứa 16 mg betahistine. Đây là một thuốc có tác dụng điều trị chóng mặt. Cơ chế tác dụng của betahistine hiện nay chưa thực sự được làm sáng rõ, tuy nhiên thuốc có tác động lên hệ tiêt histamin. Bên cạnh đó, thuốc có tác dụng làm tăng lưu lượng tuần hoàn tai trong, tăng lưu lượng tuần hoàn máu não.

5. Công dụng, chỉ dịnh của Thuốc Betaserc 16 mg

5.1. Hội chứng Meniere


  • Chóng mặt, hoa mắt kèm buồn nôn/ nôn
  • Ù tai

5.2. Điều trị triệu chứng chóng mặt trong rối loạn tiền đình

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc Betaserc 16 mg


  • Liều dùng thông thường đối với người lớn là 8- 16 mg (0,5- 1 viên) mỗi lần x 3 lần/ ngày.
  • Các triệu chứng của bệnh thông thường sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc. Kết quả tốt nhất thường đạt được sau vài tháng dùng thuốc.
  • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.


7. Chống chỉ định


  • Dị ứng với betahistine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • U tuyến thượng thận

8. Sử dụng Thuốc Betaserc 16 mg cho bà bầu (phụ nữ đang mang thai) và phụ nữ cho con bú

Chưa rõ tác dụng của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Những dữ liệu của thuốc trên các đối tượng này hiện nay chưa có đầy đủ. Vì thế, không nên sử dụng Thuốc Betaserc 16 mg cho bà bầu hay phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc khi thấy thật cần thiết.

9. Tác dụng không mong muốn của Thuốc Betaserc 16 mg


  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp nôn và khó tiêu, đau dạ dày nhẹ
  • Rối loạn thần kinh: Đau đầu
  • Rối loạn hệ miễn dịch: dị ứng, có thể gây khó thở, hoa mắt, chóng mặt


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc Betaserc 16 mg của Abbott. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần phải theo đúng chỉ định của bác sỹ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Top 5 lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút

Colchicin là thuốc kinh điển, được sử dụng lâu đời trong điều trị bệnh gút. Bản chất của Colchicin là một loại alcaloid có nguồn gốc từ thực vật, chiết xuất từ một số cây như tỏi độc, bả chó, ngọt nghẹo. Hiện nay Colchicin vẫn là một thuốc quan trọng trong điều trị bệnh gút. Tuy nhiên việc sử dụng Colchicin cần hết sức lưu ý để phát huy được hiệu quả điều trị đồng thời hạn chế được những tác dụng bất lợi.

Những lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút
Những lưu ý khi sử dụng Colchicin điều trị bệnh gút

1. Chỉ định của Colchicin

Chỉ định của Colchicin theo hướng dẫn của Bộ y tế năm 2014 về chẩn đoán, điều trị các bệnh cơ xương khớp:
  • Chống viêm, giảm đau trong gút cấp hoặc đợt cấp của gút mạn
  • Test bệnh gút (test colchicin)
  • Dự phòng tái phát


2. Colchicin có tác dụng đặc hiệu với bệnh gút, không có tác dụng giảm đau, chống viêm với các bệnh lý cơ, xương, khớp khác

Colchicin điều trị gút thông qua cơ chế làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho pH tại các mô khớp được bình thường. Trong điều kiện pH bình thường, sự tạo thành các tinh thể urat tại các mô khớp bị hạn chế, do đó giảm viêm, đau.

Cơ chế giảm đau, chống viêm của Colchicin là giảm sự tạo thành các tinh thể urat tại mô khớp. Vì thế nó chỉ có tác dụng đặc hiệu đối với viêm do bệnh gút còn các triệu chứng viêm, đau do các bệnh lý khác thì colchicin không có tác dụng.

3. Colchicin có độc tính và có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

Trước kia khi chưa bỏ quy chế quản lý thuốc Độc thì Colchicin được xếp vào nhóm thuốc độc bảng B. Độc tính của Colchicin thường biểu hiện đầu tiên ở đường tiêu hóa, gây đau vùng thượng vị, nôn mửa, ỉa chảy.

Ở mức độ nghiêm trọng hơn, Colchicin có thể gây hạ calci máu, hạ phosphat máu, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết học, loạn nhịp tim, suy thận, tổn thương gan. Trong thực tế đã từng ghi nhận một số trường hợp tử vong do ngộ độc Colchicin dẫn đến suy đa tạng tiến triển và nhiễm trùng.

Một điều rất đáng ngại là Colchicin là thuốc có khoảng điều trị hẹp, nghĩa là liều điều trị và liều gây độc rất gần nhau. Trong thực tế, nhiều tác dụng phụ của Colchicin có thể xảy ra ở ngay liều điều trị thông thường đối với một số bệnh nhân.

4. Để xa tầm tay trẻ em

Colchicin đặc biệt độc với trẻ em. Chỉ cần vô tình uống 1-2 viên thuốc, ngộ độc nghiêm trọng có thể xảy ra đối với các bé.

5. Colchicin không phải biện pháp duy nhất điều trị gút cấp

Để điều trị triệu chứng viêm, đau do gút, bác sỹ có thể chỉ định các thuốc chống viêm non Steroid hoặc Steroid. Các nhóm thuốc này có tác dụng giảm đau, chống viêm tốt và trong rất nhiều trường hợp, yếu tố lợi ích vượt trội so với sử dụng Colchicin.

Trong phác đồ điều trị gút cấp hiện nay của Bộ y tế, Colchicin không dùng đơn độc mà được phối hợp với một thuốc chống viêm NSaids để tăng hiệu quả cắt cơn gút.

Trên đây là top 5 lưu ý khi sử dụng thuốc Colchicin để điều trị bệnh gút. Hiện nay Colchicin vẫn được đánh giá là một thuốc quan trọng trong điều trị bệnh gút. Colchicin có tính đặc hiệu đồng thời rất hữu ích trong trường hợp bệnh nhân gút mắc kèm một số bệnh lý khác không dùng được các thuốc chống viêm non Steroid hay Steroid (ví dụ tăng huyết áp, viêm loét dạ dày, hen suyễn,...). Tuy nhiên việc sử dụng Colchicin cần hết sức thận trọng và đặc biệt lưu ý liều sử dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Thuốc bột Gastropulgite

Thuốc bột Gastropulgite là một sản phẩm phổ biến trong dòng thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng. Đây là một thuốc thuộc nhóm bao vết loét và trung hòa acid dịch vị (antacid).

Thuốc bột Gastropulgite
Thuốc bột Gastropulgite

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của Gastropulgite

Hộp 30 gói 3 g

Dạng bào chế

Bột pha hỗn dịch uống

2. Nhà sản xuất

Gastropulgite là một sản phẩm của hãng dược phẩm Ipsen (Pháp). Đây là hãng dược phẩm nổi tiếng với các thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Ngoài Gastropulgite, một số thuốc phổ biến khác của Ipsen tại Việt Nam có thể kể tới: Forlax, Tanakan, Smecta, Fortrans, Ginkor Fort.

3. Giá bán thuốc bột Gastropulgite

Thuốc bột Gastropulgite hiện có giá bán lẻ 3500 đồng/ gói

4. Thành phần

Thành phần chính của Gastropulgite gồm một chất bao niêm mạc, bao vết loét và hai antacid. Cụ thể, trong mỗi gói Thuốc bột Gastropulgite có:

  • Attapulgite mormoiron hoạt hóa                             2,500 g
  • Gel nhôm hydroxyd và magnesi carbonat sấy khô   0,500 g
  • Tá dược: chiết xuất cam thảo, vanillin, natri saccharin.


5. Tác dụng của Thuốc bột Gastropulgite


  • Bao niêm mạc, bao vết loét dạ dày, tá tràng
  • Trung hòa acid dạ dày


6. Công dụng, chỉ định của Thuốc bột Gastropulgite


  • Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản- dạ dày- tá tràng
  • Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản


7. Liều dùng, cách dùng

Cách dùng


  • Hòa 01 gói thuốc bột trong nửa ly nước (khoảng 100- 150 ml)
  • Uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày, thực quản


Liều dùng


  • Liều thường dùng cho người lớn là uống mỗi lần 01 gói
  • Ngày uống không quá 06 gới.
  • Thuốc không có chỉ định cho trẻ em


8. Chống chỉ định


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy thận nặng
  • Hẹp đường tiêu hóa


9. Tác dụng phụ của Thuốc bột Gastropulgite

Dùng lâu dài hoặc liều cao có thể gây giảm phospho

10. Sử dụng Thuốc bột Gastropulgite cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Thuốc bột Gastropulgite không chống chỉ định cho bà bầu (phụ nữ đang mang thai) và phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên việc dùng thuôc cho các đối tượng này cần thận trọng, theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc.

Trên đây là một số thông tin về Thuốc bột Gastropulgite. Đây là một thuốc rất hữu ích trong việc giảm nhanh các cơn đau dạ dày. Ngoài ra thuốc còn hữu ích trong việc phối hợp điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng và trào ngược dạ dày, thực quản.

Top 5 thuốc gây táo bón

Táo bón là một trong những rối loạn tiêu hóa phổ biến ở người, khiến người ta gặp khó khăn hoặc đau đớn trong việc đại tiện. Có nhiều nguyên nhân gây ra táo bón, trong đó có nguyên nhân do dùng thuốc. Dưới đây là top 5 thuốc gây táo bón.

Thuốc là một trong những nguyên nhân gây táo bón phổ biến
Thuốc là một trong những nguyên nhân gây táo bón phổ biến

1. Codein

Codein là một dẫn chất của Morphin, có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não và có tác dụng giảm đau. Trên thị trường hiện nay, codein thường được bào chế ở dạng phối hợp với các thuốc khác để làm thuốc giảm đau hoặc thuốc ho. Một số thuốc phổ biến tại Việt Nam chứa Codein là; Terpin codein, Codepect, Efferalgan codein, Hapacol codein

Cơ chế gây táo bón của Codein là làm giảm nhu động đường tiêu hóa, dẫn tới kéo dài thời gian lưu phân trong đại tràng.

2. Thuốc sắt

Thuốc sắt và các chế phẩm bổ sung sắt có tác dụng phụ gây táo bón, đặc biệt ở phụ nữ đang mang thai.

Nguyên nhân gây táo bón khi dùng sắt là đường tiêu hóa cần huy động lượng nước lớn hơn bình thường để hấp thu sắt. Bên cạnh đó, tỷ lệ sắt không được hấp thu cũng tạo thành gánh nặng cho đường tiêu hóa. 

Để hạn chế tác dụng phụ gây táo bón, người dùng cần uống thuốc sắt với nhiều nước và nên lựa chọn sắt hữu cơ thay cho sắt vô cơ.

3. Thuốc chẹn kênh canxi

Các thuốc chẹn kênh can xi như Nifedipin (Adalat), Amlodipin (Amlor) là các thuốc phổ biến để điều trị cao huyết áp. Bên cạnh tác dụng giãn cơ trơn mạch máu gây hạ huyết áp thì các thuốc chẹn kênh can xi còn làm giãn cơ trơn đường tiêu hóa, làm giảm sức co bóp, giảm nhu động đường tiêu hóa dẫn tới tình trạng táo bón. 

4. Các thuốc kháng acid

Các thuốc kháng acid hay còn gọi là antacid là các thuốc có bản chất kiềm, dùng đường uống để trung hòa acid dạ dày. Hydroxyd nhôm là một trong những antacid phổ biến nhất nhưng lại có tác dụng phụ gây táo bón.

Để hạn chế tác dụng phụ gây táo bón, người ta thường phối hợp nhôm hydroxyd với Magie hydroxyd bởi vì Magie hydroxyd có tác dụng nhuận tràng. Một số chế phẩm phổ biến có sự kết hợp như vậy có ở Việt Nam là: Gastropulgite, Kremil- S

5. Thuốc chống trầm cảm

Các thuốc chống trầm cảm như Amitryptilin, Imipramin cũng là một trong những nguyên nhân gây táo bón phổ biến. Các thuốc thuộc nhóm này gây ức chế thần kinh phó giao cảm, làm giảm nhu động ruột gây táo bón.

Trên đây là top 5 thuốc gây táo bón phổ biến nhất. Thông thường triệu chứng táo bón không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp thì triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn. Lúc này việc cân nhắc dừng thuốc hoặc đổi thuốc là cần thiết.

  

Kem trị mụn Erossan 10g

Kem trị mụn Erossan 10g với hoạt chất kháng sinh giúp điều trị mụn trứng cá và các loại mụn nhọt ngoài da khác hiệu quả. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước.

Kem trị mụn Erossan 10 g của dược Hậu Giang
Kem trị mụn Erossan 10 g của dược Hậu Giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của kem trị mụn Erossan 10 g

Hộp 01 tuýp chứa 10 g thuốc

Dạng bào chế

Gel bôi da

2. Nhà sản xuất

Gel trị mụn Erossan 10g là một sản phẩm của công ty dược phẩm Hậu Giang. Đây là công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam với nhiều sản phẩm thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe phổ biến như: thuốc giảm đau hạ sốt Hapacol, thuốc kháng sinh Klamentin 250, men vi sinh Ybio, giải độc gan Naturenz, thuốc cảm cúm Coldacmin, thuốc dị ứng Clorpheniramin 4, viên bổ sủi bọt Bocalex multi, thuốc nhỏ mắt Eyelight,....

3. Giá bán Kem trị mụn Erossan 10g

Kem trị mụn Erossan 10g hiện có giá bán lẻ 15000 đồng/ tuýp

4. Thành phần

Thành phần chính của Kem trị mụn Erossan là Erythromycin. Đây là một kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, nhạy cảm với đa số các chủng vi khuẩn gây mụn trứng cá, mụn nhọt ngoài da.

5. Công dụng, chỉ định của Kem trị mụn Erossan 10g

Kem trị mụn Erossan 10g dùng để điều trị tại chỗ mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn có mủ viêm ngoài da.

6. Cách dùng, liều dùng Kem trị mụn Erossan 10g

Cách dùng


  • Kem trị mụn Erossan 10g chỉ dùng để bôi ngoài da. Trước khi bôi, cần rửa sạch mặt hoặc vùng da có mụn.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với miệng, mắt, niêm mạc và các vết thương hở.

Liều dùng


  • Điều trị mụn trứng cá: Ngày bôi 2 lần. Thời gian điều trị thông thường là 8 tuần.
  • Điều trị mụn nhọt ngoài da thông thường: Ngày bôi 2 lần cho đến khi hết mụn.


7. Sử dụng Kem trị mụn Erossan 10g cho bà bầu (phụ nữ đang mang thai) và đang cho con bú

Sản phẩm này không chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Tuy nhiên việc sử dụng cần thận trọng vì chưa có dữ liệu đánh giá tác động của thuốc trên các đối tượng này.

Trên đây là một số thông tin về Kem trị mụn Erossan 10g. Đây là một sản phẩm có chất lượng tốt, được sản xuất bởi công ty uy tín và có giá bán hợp lý. Vì vậy gel trị mụn Erossan xứng đáng là một lựa chọn cho liệu pháp kháng sinh điều trị tại chỗ các chứng mụn, đặc biệt là mụn trứng cá.  

Sữa tắm baby khổ qua

Sữa tắm baby khổ qua là một sản phẩm mới của công ty dược Hậu Giang. Với chiết xuất khổ qua (mướp đắng), sữa tắm baby khổ qua thích hợp dùng cho trẻ em để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị rôm sảy, mụn nhọt và một số bệnh ngoài da.

Sữa tắm Baby khổ qua của dược Hậu Giang
Sữa tắm Baby khổ qua của dược Hậu Giang

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 chai 100 ml

Dạng bào chế

Sữa tắm

2. Nhà sản xuất

Sữa tắm baby khổ qua là một sản phẩm của công ty dược Hậu Giang. Đây là công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam với nhiều sản phẩm thuốc và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe phổ biến. Một số sản phẩm phổ biến của dược Hậu Giang có thể kể tới như: Thuốc giảm đau, hạ sốt Hapacol, viên bổ sủi bọt Bocalex, thuốc dị ứng Clorpheniramin 4, giải độc gan Naturenz, thuốc nhỏ mắt Eyelight vita, kem bôi da Medskin acyclovir, viên sủi Davita bone,...

3. Giá bán Sữa tắm baby khổ qua

Sữa tắm baby khổ qua hiện có giá bán lẻ 44000 đồng/ chai. Sản phẩm này có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc

3. Thành phần

Thành phần nổi bật của Sữa tắm baby khổ qua là dịch chiết khổ qua (mướp đắng). Khổ qua trong đông y được coi là một loại dược liệu có tính hàn. Dịch chiết khổ qua có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, giảm sưng. Vì thế, việc phối hợp dịch chiết khổ qua giúp Sữa tắm baby khổ qua phòng ngừa và hỗ trợ điều trị rôm sảy, mụn nhọt và một số bệnh ngoài da.

4. Công dụng của Sữa tắm baby khổ qua


  • Dùng để tắm cho trẻ em giúp ngăn ngừa rôm sảy, giúp trẻ có làn da mát mẻ, mịn màng và mềm mại.
  • Sữa tắm baby khổ qua có tác dụng diệt khuẩn, sát trùng nhẹ, ngăn ngừa các bệnh ngoài da, nhất là rôm sảy trong mùa nắng nóng
  • Sữa tắm baby khổ qua dùng được cho cả trẻ em và người lớn.


5. Cách dùng

Cách dùng Sữa tắm baby khổ qua tương tự như các loại sữa tắm khác. Làm ướt cơ thể bằng nước sau đó lấy một lượng vừa đủ Sữa tắm baby khổ qua thoa khắp vùng da trên cơ thể, sau đó tắm lại bằng nước sạch.

Trên đây là một số thông tin về Sữa tắm baby khổ qua. Đây là một sản phẩm khá độc đáo của công ty dược phẩm Hậu Giang. Với sản phẩm này, các mẹ có thêm một sự lựa chọn hữu ích dành cho bé yêu nhà mình, đặc biệt là trong những ngày hè nắng nóng. 

Viên đặt âm đạo Polygynax

Poygynax là viên đặt âm đạo của Pháp được nhập khẩu vào Việt Nam bởi công ty cổ phần dược phẩm trung ương Codupha. Với thành phần chính là kháng sinh và kháng nấm, viên đặt phụ khoa Polygynax điều trị hiệu quả các triệu chứng viêm nhiễm âm đạo do nguyên nhân vi khuẩn hoặc vi nấm.

Viên đặt âm đạo Polygynax
Viên đặt âm đạo Polygynax

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế viên đặt âm đạo Polygynax

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 06 viên

Dạng bào chế của Polygynax

Thuốc trứng đặt âm đạo

2. Giá bán Viên đặt âm đạo Polygynax

Viên đặt âm đạo Polygynax hiện có giá bán lẻ 130000 đồng/ hộp 12 viên. Thuốc có bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc.

3. Thành phần

Thành phần chính của Viên đặt âm đạo Polygynax gồm có 01 thuốc kháng sinh và 02 thuốc kháng nấm. Cụ thể, trong mỗi viên đặt phụ khoa Polygynax có:

  • Neomycin sulfate 35000 IU
  • Polymycin B sulfat 35000 IU
  • Nystatin 100000 IU

4. Công dụng, chỉ định của Viên đặt âm đạo Polygynax

Với thành phần bao gồm cả kháng sinh và kháng nấm, Viên đặt âm đạo Polygynax điều trị hiệu quả với đa số các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Theo tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thì chỉ định của Polygynax là để điề trị huyết trắng do bất kỳ nguyên nhân nào:

  • Vi trùng thông thường
  • Nấm candida albicans
  • Các vi sinh vật gây bệnh phối hợp

Ngoài chỉ định điều trị, Viên đặt âm đạo Polygynax còn có công dụng phòng ngừa đối với một số trường hợp:

  • Trước phẫu thuật phần dưới của đường sinh dục
  • Trước khi sinh
  • Trước và sau điện đông cổ tử cung
  • Trước khi thăm dò bên trong tử cung (chụp buồng tử cung)


5. Liều dùng và cách dùng Viên đặt âm đạo Polygynax

Cách dùng


  • Polygynax dùng để đặt âm đạo bằng cách đưa viên thuốc sâu vào âm đạo. Thời điểm tốt nhất để dùng là vào buổi tối, ngay trước khi đi ngủ.
  • Để tránh đặt thuốc Polygynax bị vỡ, cần bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trước khi sử dụng để đảm bảo cấu trúc viên thuốc không bị biến đổi, biến dạng.
  • Tư thế khi đặt thuốc có thể nằm ngửa hoặc ngồi xổm. Trước khi đặt cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ và nên sử dụng bao cao su để dễ dàng đưa thuốc vào sâu trong âm đạo hơn.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của Viên đặt âm đạo Polygynax là ngày đặt 1 viên, liên tục trong 12 ngày.

6. Viên đặt âm đạo Polygynax dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Viên đặt âm đạo Polygynax dùng được cho phụ nữ đang mang thai (bà bầu) và phụ nữ đang cho con bú. Thuốc phát huy tác dụng tại chỗ tốt và ít hấp thu vào máu vì thế hạn chế được tác dụng phụ trên toàn thân.

7. Chống chỉ định

Viên đặt âm đạo Polygynax chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Viên đặt âm đạo Polygynax. Polygynax là một trong những thuốc đặt phụ khoa có chất lượng tốt và phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.  

Thuốc chữa bỏng nắng (cháy nắng)

Bỏng nắng (cháy nắng) là tình trạng phổ biến mỗi khi mùa hè đến ở các nước nhiệt đới. Phơi nắng lâu ở ngoài trời, ví dụ đi bơi, đi biển, làm việc ngoài trời mà không có biện pháp che chắn, bảo vệ làn da phù hợp sẽ khiến da bị bỏng nắng. Có nhiều cách để xử trí bỏng nắng, trong đó dùng thuốc là một cách xử trí rất hữu hiệu. Bài viết này chia sẻ một số gợi ý cho đơn thuốc chữa bỏng nắng để bạn đọc tham khảo.

Bỏng nắng (cháy nắng) thường xảy ra vào mùa hè có thể chữa hiệu quả bằng thuốc
Bỏng nắng (cháy nắng) thường xảy ra vào mùa hè có thể chữa hiệu quả bằng thuốc

1. Các triệu chứng của bòng nắng

Bỏng nắng hay còn gọi là cháy nắng là tình trạng xảy ra khi da tiếp xúc liên tục, thời gian dài dưới ánh nắng. Ánh nắng và tia cực tím chiếu vào da quá nhiều có thể gây cháy da, bỏng da. Các triệu chứng bỏng nắng chủ yếu là các triệu chứng tại chỗ:

  • Vùng da bị bỏng nắng ửng đỏ, sưng nề
  • Có cảm giác đau rát, ngứa như bị kim châm ở toàn bộ vùng da bị bỏng nắng. Cảm giác này có thể kéo dài vài tiếng đến 2 ngày sau khi phơi nắng
  • Da có thể bị rộp, bong tróc kéo dài vài ngày
  • Trong một số trường hợp bỏng nắng, bệnh nhân còn bị sốt


2. Thuốc chữa bỏng nắng (cháy nắng)

Thuốc chữa bỏng nắng (cháy nắng) gồm thuốc bôi da điều trị tại chỗ và thuốc dùng đường uống. Các thuốc bôi da được sử dụng nhằm mục đích giảm đau, dưỡng ẩm, chống viêm, sát khuẩn, tái tạo tế bào da. Một số kem bôi da phổ biến trên thị trường hiện nay có thể sử dụng để bôi da bỏng nắng là: 

  • Panthenol (Bepanthen)
  • Các loại kem nghệ (Levigatus, kem nghệ Thái Dương, ery nghệ,...)
  • Kem bôi da vitamin E (Enat cream)
  • Kem bôi KamiStad vốn để điều trị nhiệt miệng nhưng có thể dùng tốt cho trường hợp này do có thành phần giảm đau tai chỗ (Lidocain) và tinh chất hoa cúc.


Trong trường hợp bỏng nắng kèm theo ngứa, kích ứng thì uống thêm thuốc chống dị ứng loại kháng histamin H1 như Clorpheniramin 4, Phenergan, Loratadin, Telfast. Nếu bệnh nhân đau nhiều hoặc kèm theo sốt thì uống thêm Paracetamol (Panadol) giảm đau, hạ sốt.

Trên đây là một số thuốc thường dùng để chữa bỏng nắng (cháy nắng). Ngoài ra, vùng da bị bỏng nắng cần tuyệt đối tránh phơi nắng cho đến khi hồi phục hoàn toàn. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần uống nhiều nước để làm mát từ bên trong và giúp hồi phục vùng da tổn thương nhanh hơn. 

Bà bầu bị ho, uống thuốc gì?

Ho là một phản xạ của cơ thể, nhằm tống các dị vật ra khỏi đường hô hấp. Tuy nhiên ho quá nhiều, ho thành tràng dài thường gây đau rát họng, mệt mỏi, mất ngủ, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Đối với bà bầu (phụ nữ đang mang thai), ho còn gây co bóp tử cung ảnh hưởng tới thai nhi. Tuy nhiên việc dùng thuốc ho ở bà bầu cần thận trọng bởi vì phụ nữ đang mang thai có những đặc điểm sinh lý riêng và việc dùng thuốc có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. Bài viết này chia sẻ một vài gợi ý để trả lời cho câu hỏi: Bà bầu bị ho, uống thuốc gì?

Bà bầu bị ho, dùng thuốc gì hiệu quả và an toàn?
Bà bầu bị ho, dùng thuốc gì hiệu quả và an toàn?


Ho có rất nhiều nguyên nhân, có thể do hít phải dị vật, có thể do nhiễm vi rút, nhiễm khuẩn, có thể do trào ngược dạ dày, thực quản, có thể do dị ứng,....Vì thế, để có thể điều trị hiệu quả thì cần xác định đúng nguyên nhân gây ho để dùng thuốc trúng, hạn chế việc sử dụng nhiều loại thuốc theo kiểu "bao vây".

Thuốc chữa ho cho bà bầu

Thuốc chữa ho cho bà bầu cơ bản cũng gồm có 3 loại: Thuốc giảm ho trung ương, thuốc kháng histamin H1 và thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ.

Thuốc giảm ho trung ương

Đối với bà bầu, thuốc giảm ho trung ương có thể sử dụng được là Dextromethorphan. Dextromethorphan có tác dụng ức chế trung tâm ho ở hành não và được cho là an toàn đối với phụ nữ đang mang thai và thai nhi. Liều dùng của thuốc ho Dextromethorphan đối với bà bầu là 30 mg/ lần x 3 lần/ ngày.

Còn đối với một thuốc giảm ho trung ương phổ biến khác là Codein thì chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai. Bà bầu không được sử dụng codein và các chế phẩm có chứa codein trong thời gian mang thai.

Thuốc kháng histamin H1

Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng chống dị ứng và giảm ho. Đây là nhóm thuốc được cho là an toàn với bà bầu, đặc biệt hiệu quả đối với trường hợp ho dị ứng và ho về đêm do có tác dụng an thần nhẹ.

Một số thuốc kháng histamin H1 có tác dụng giảm ho mà bà bầu có thể uống được là Clopheniramin 4, loratadin, fexofenadin

Thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ

Thuốc giảm ho có tác dụng tại chỗ đa phần có dạng bào chế viên ngậm hoặc siro. Chúng có tác dụng sát khuẩn, làm dịu niêm mạc đường hô hấp do đó có tác dụng giảm ho. Mật ong, ô mai có thể hữu ích cho bà bầu để giảm ho theo cơ chế này.

Ho do nhiễm khuẩn

Bà bầu khi bị ho và có xuất hiện các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp như: xuất hiện đờm đục, có màu, đau rát cổ họng, sốt,... thì ngoài thuốc giảm ho cần uống thêm kháng sinh.

Các kháng sinh được cho là an toàn đối với bà bầu và thai nhi là kháng sinh nhóm Beta lactam ( Amoxicillin và phân nhóm Cephalosporin), kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin, Azithromycin,...)

Các kháng sinh chống chỉ định đối với bà bầu là kháng sinh nhóm phenicol (chloramphenicol), Tetracyclin, Aminosid, quinolon.

Ho do trào ngược dạ dày, thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng khá phổ biến ở bà bầu bởi vì sự chèn ép của túi thai lên dạ dày. Trường hợp xác định ho do trào ngược dạ dày, thực quản thì cần uống thuốc điều hòa nhu động đường tiêu hóa kết hợp với thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc ức chế bơm proton phổ biến có Omeprazol, Esomeprazol. Thuốc điều hòa nhu động đường tiêu hóa có Domperidone (Motilium M)

Thời gian qua có nhiều bạn đọc nhắn tin hỏi "bà bầu bị ho dùng thuốc gì" qua fanpage Thông tin thuốc 360. Vì thế ban biên tập viết bài này như là một gợi ý để trả lời cho câu hỏi trên. Thực tế việc sử dụng thuốc nói chung và thuốc ho nói riêng cho bà bầu là không dễ, đòi hỏi phải thận trọng. Vì thế, trong trường hợp bà bầu bị ho, tốt nhất nên đến bác sỹ để được tư vấn và điều trị.

Nguyên tắc sử dụng thuốc Corticoid

Thuốc Corticoid là nhóm thuốc hormon tuyến vỏ thượng thận, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Đây là nhóm thuốc quan trọng, có nhiều ý nghĩa trong điều trị. Tuy nhiên đây cũng là nhóm thuốc được xếp vào nhóm các thuốc có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Chính vì thế, để sử dụng nhóm thuốc này cần thận trọng và tuân thủ đúng các nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid.

Nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid
Nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid


Nguyên tắc 1: Chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ

Thuốc corticoid là thuốc kê đơn, việc mua bán, sử dụng nhóm thuốc này phải có đơn của bác sỹ. Đây không đơn thuần là vấn đề thực hiện đúng quy định mà nó thực sự cần thiết vì sức khỏe của chính người bệnh.

Tuy nhiên trong thực tế, việc sử dụng nhóm thuốc này ở Việt Nam hiện nay rất bừa bãi. Thuốc corticoid được bán vô tội vạ ở các nhà thuốc, quầy thuốc mà không cần đơn của bác sỹ. Điều này thực sự nguy hiểm bởi vì nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng mà người bệnh, thậm chí người bán thuốc không biết hoặc không lường hết được. (Xem thêm: Tác dụng phụ của thuốc Corticoid).

Nguyên tắc 2. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất

Liều dùng của thuốc Corticoid khá phức tạp. Nó phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh, giai đoạn tiến triển của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Chính vì thế, để có liều điều trị hợp lý thì bác sỹ cần có kinh nghiệm điều trị. Nguyên tắc đặt ra là sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, sử dụng trong thời gian ngắn nhất. Điều này giúp hạn chế tối đa tác dụng phụ của nhóm thuốc Corticoid.

Nguyên tắc 3. Dùng thuốc vào buổi sáng và cách ngày đối với điều trị dài ngày

Đối với bệnh cần dùng thuốc corticoid dài ngày thì nên dùng thuốc vào buổi sáng và cách ngày (hai ngày dùng một lần). Điều này phù hợp với nhịp sinh học của cơ thể, hạn chế tác dụng phụ ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- tuyến thượng thận của cơ thể.

Trong điều kiện sinh lý bình thường, tuyến vỏ thượng thận tiết ra hormon cortisol. Nồng độ cortisol trong máu tăng dần từ 4 giờ sáng đến 8 giờ sáng thì đạt cực đại sau đó giảm dần. Chính vì thế việc uống hoặc tiêm thuốc corticoid vào buổi sáng, tốt nhất là 8 giờ sáng và cách ngày là phù hợp với nhịp sinh lý của cơ thể, hạn chế được tác dụng phụ ức chế trục dưới đồi- tuyến yên- thượng thận.

Nguyên tắc 4. Thuốc corticoid thường chỉ điều trị triệu chứng, chỉ sử dụng khi cần thiết

Trong đa số trường hợp, thuốc corticoid chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không có tác dụng điều trị căn nguyên bệnh. Ví dụ, uống thuốc corticoid có thể làm mất triệu chứng mẩn ngứa, dị ứng nhưng không có khả năng loại bỏ nguyên nhân gây dị ứng là các dị nguyên. Trường hợp khác, thuốc corticoid có thể giảm đau xương khớp do có tác dụng kháng viêm nhưng không thể điều trị dứt điểm được bệnh viêm xương khớp, thậm chí còn làm nặng thêm tình trạng bệnh hoặc gây lệ thuộc thuốc.

Vì thế trong đa số trường hợp, việc điều trị cốt yếu vẫn phải là điều trị nguyên nhân gây ra bệnh. Thuốc corticoid chỉ là biện pháp điều trị triệu chứng, thường có ý nghĩa trong các bệnh cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh mãn tính. Việc lạm dụng thuốc corticoid không khỏi được bệnh, ngược lại có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. 

Nguyên tắc 5. Khi điều trị dài ngày với thuốc corticoid, không được dừng thuốc đột ngột

Dùng thuốc corticoid dài ngày (từ 2 tuần trở lên), không được dừng thuốc đột ngột. Khi cần dừng thuốc thì phải giảm liều từ từ. Điều này giúp cho cơ thể thich nghi dần dần, không gây sốc, giảm thiểu nguy cơ suy thượng thận.

Nguyên tắc 6. Không được chủ quan với thuốc corticoid dùng ngoài

Các thuốc corticoid dùng ngoài như thuốc tra mắt, kem bôi da cũng có thể gây nên những tác dụng phụ nghiêm trọng. Thuốc tra mắt corticoid có thể gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, thủng giác mạc nếu như dùng không đúng cách, đúng bệnh. Lạm dụng kem bôi da chứa corticoid (như trangala, eumovate, temprosone, flucinar,...) gây teo da, mỏng da, chùng nhão da, mụn trứng cá tại vị trí bôi. Ngoài ra các dạng thuốc corticoid dùng ngoài cũng có thể gây tác dụng phụ trên toàn thân nếu dùng trên diện rộng trong thời gian dài hoặc bôi thuốc ở những vị trí da mỏng, da trẻ em.

Trên đây là 6 nguyên tắc cơ bản khi sử dụng thuốc corticoid. Việc tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid là hết sức cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng phụ đáng sợ của nhóm thuốc này. 

   

Tác dụng phụ của thuốc Corticoid

Thuốc corticoid hay còn gọi là thuốc glucocorticoid, thuốc chống viêm Steroid là một nhóm thuốc có hoạt tính của hormon Steroid tiết ra từ vỏ thượng thận. Đây là nhóm thuốc rất quan trọng trong y học, các tác dụng chính được ứng dụng gồm có: chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Tuy nhiên thuốc Corticoid cũng là con dao hai lưỡi, lạm dụng hoặc sử dụng không đúng nguyên tắc sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. 

Thuốc Corticoid thực sự là con dao hai lưỡi vì nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng
Thuốc Corticoid thực sự là con dao hai lưỡi vì nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng

1. Các thuốc Corticoid phổ biến nhất hiện nay

Hiện nay có nhiều thuốc Corticoid được phát minh và đưa vào sử dụng trong điều trị, đa phần đều có nguồn gốc tổng hợp và bán tổng hợp. Một số thuốc phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới như sau:

  • Hydrocortisol hay còn gọi là cortisol là một chất tự nhiên, có bản chất là hormon tuyến vỏ thượng thận.
  • Prednisolon
  • Methylprednisolon: Hiện nay có biệt dược Medrol của Pfizer là nổi tiếng nhất, gồm cả dạng uống (Medrol 4mg, Medrol 16 mg) và dạng tiêm (Solu medrol 40 mg).
  • Triamcinolone
  • Dexamethasone
  • Betamethason 


Các thuốc Corticoid hiện nay phổ biến ở rất nhiều dạng bào chế: Viên nén, viên nang, Dung dịch uống, hỗn dịch uống, thuốc tra mắt, kem bôi da, thuốc tiêm, thuốc dùng qua đường hô hấp.

2. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Corticoid

Tùy vào đặc điểm của hoạt chất và dạng bào chế mà thuốc Corticoid có thể gây tác dụng phụ tại chỗ và/ hoặc toàn thân.

Tác dụng phụ tại chỗ của thuốc corticoid

Tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn) tại chỗ xảy ra với các dạng bào chế dùng tại chỗ như kem bôi da, thuốc tra mắt, thuốc nhỏ mũi. Một số tác dụng phụ phổ biến xảy ra tại chỗ có thể kể tới như sau:

  • Ức chế tổng hợp collagen gây mỏng da, làm mất độ căng, độ đàn hồi của da, làm teo da, nhăn da, làm vết thương chậm lành.
  • Ức chế sắc tố da (melanin) khiến da bị mất sắc tố từng phần
  • Xuất hiện và làm trầm trọng thêm tình trạng mụn trứng cá đỏ
  • Ức chế miễn dịch khiến da dễ bị nhiễm nấm, ký sinh trùng
  • Trên mắt, thuốc nhỏ mắt corticoid làm tăng nhãn áp, có thể gây đục thủy tinh thể, thủng giác mạc nếu dùng không đúng bệnh, đúng cách.
Ngoài ra, các chế phẩm corticoid dùng tại chỗ cũng có thể gây các tác dụng phụ toàn thân nếu dùng kéo dài hoặc dùng trên diện rộng hoặc dùng trên những vùng da bị tổn thương hay vùng da mỏng, dễ hấp thu thuốc (trẻ em).

Tác dụng phụ của Corticoid trên toàn thân

Tác dụng phụ trên toàn thân thường xảy ra khi dùng thuốc Corticoid (thường là đường uống, đường tiêm) kéo dài. Chúng gây rối loạn chuyển hóa muối- nước, rối loạn chuyển hóa protid, rối loạn chuyển hóa lipid, rối loạn chuyển hóa đường, suy thượng thận, ảnh hưởng chức năng thần kinh,....Một số tác dụng phụ phổ biến trên toàn thân của thuốc Corticoid:

  • Tăng đường huyết: Các thuốc corticoid làm tăng tân tạo glucose ở gan, giảm chuyển hóa glucose thành glycogen, kháng insulin. Các lý do này dẫn tới hệ quả làm tăng đường huyết khi dùng thuốc corticoid, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi, dùng thuốc kéo dài. Dùng thuốc corticoid có thể dẫn tới đái tháo đường typ 2.
  • Teo cơ: Thuốc corticoid gây rối loạn chuyển hóa Protid, giảm đồng hóa và tăng quá trình dị hóa protid. Dùng thuốc corticoid sai nguyên tắc kéo dài thường gây teo cơ, yếu cơ, bắp tay, bắp chân nhỏ.
  • Rối loạn phân bố mỡ trên cơ thể: Thuốc corticoid làm tăng phân bố mỡ ở vùng mặt và thân, giảm phân bố mỡ ở các chi. Người bị tác dụng phụ của thuốc corticoid thường bị béo phì nhưng chân tay lại teo tóp, người ta hay ví với hình ảnh "que tăm cắm củ khoai".
  • Thuốc corticoid gây tác dụng phụ Loãng xương: Thuốc corticoid làm giảm hấp thu can xi ở ruột. Tác dụng phụ này khiến người dùng corticoid thường xuyên bị loãng xương, xốp xương, xương dễ gãy khi bị ngã, va đập.
  • Tác dụng phụ Gây phù, tăng huyết áp của thuốc corticoid: Thuốc corticoid có tác dụng phụ giữ muối, nước có thể gây phù. Kết hợp thêm một số yếu tố khác, thuốc corticoid là một trong số các thuốc gây tăng huyết áp phổ biến.
  • Rối loạn thần kinh: Thuốc corticoid gây hưng phấn, kích thích thần kinh. Dùng kéo dài, thuốc có thể gây rối loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ và sự chú ý.
  • Suy thượng thận: Bản chất của các thuốc corticoid là hormon tuyến vỏ thượng thận hoặc có tác dụng giống hormon vỏ thượng thận. Khi vào cơ thể, thuốc corticoid đạt nồng độ cao trong máu làm tuyến vỏ thượng thận sẽ không tiết hormon nữa theo cơ chế bù trừ. Như vậy, thuốc corticoid ức chế hoạt động của tuyến vỏ thượng thận. Sử dụng thuốc corticoid lâu dài, đặc biệt khi dừng thuốc đột ngột có thể gây suy thượng thận.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn) của thuốc Corticoid. Thuốc corticoid thực sự là con dao hai lưỡi và lưỡi nào cũng rất sắc bén. Việc sử dụng nhóm thuốc này cần thận trọng, tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng thuốc corticoid. Người bệnh không nên tự ý sử dụng, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ để tránh gặp phải những hậu quả nghiêm trọng.





Thuốc Levothyrox 50 mcg

Levothyrox 50 mcg là biệt dược nổi tiếng của Levothyroxin Natri, thuốc hormon tuyến giáp. Levothyrox 50 mcg là liệu pháp thay thế hormon tuyến giáp, được dùng trong điều trị một số bệnh tuyến giáp như suy giáp, u bướu tuyến giáp.

Thuốc Levothyrox 50 mcg
Thuốc Levothyrox 50 mcg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế của Levothyrox 50 mcg

Viên nén

2. Nhà sản xuất, nguồn gốc, xuất xứ

Thuốc Levothyrox 50 mcg là một sản phẩm của hãng dược phẩm đa quốc gia Merck. Đây là hãng dược phẩm danh tiếng với nhiều sản phẩm thuốc có chất lượng cao. Tại Việt Nam, một số thuốc của Merck phân phối phổ biến có: Thuốc tiểu đường Glucophage (glucophage 500, glucophage 850), Vitamin 3B Neurobion, thuốc Lodoz,....

3. Giá bán thuốc Levothyrox 50 mcg

Thuốc Levothyrox 50 mcg có giá bán lẻ 15000 đồng/ vỉ ở thời điểm hiện tại. 

4. Thành phần

Mỗi viên Levothyrox 50 mcg có chứa 50 mcg Levothyroxin natri. Levothyroxin natri là một hormon tyến giáp tổng hợp, có đặc tính giống như Levothyroxin tự nhiên. Sau khi uống, cơ thể không phân biệt được hormon ngoại sinh với hormon nội sinh. Vì thế mà Levothyrox phát huy được hiệu quả điều trị các bệnh lý tuyến giáp.

5. Công dụng, chỉ định của Levothyrox 50 mcg


  • Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính
  • Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật
  • Điều trị thay thế trong suy giáp.
  • Điều trị ức chế trong ung thư giáp trạng
  • Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc Levothyrox 50 mcg

Cách dùng Thuốc Levothyrox 50 mcg


  • Dùng đơn liều vào buổi sáng khi đói (uống trước bữa sáng khoảng 30 phút) với ít nước
  • Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất 30 phút trước bữa sáng. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch ngay trước khi uống.
  • Thời gian điều trị thường là suốt đời với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi vắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
  • Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp
  • Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm.

Liều lượng


  • Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75- 200 mcg mỗi ngày
  • Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75- 200 mcg mỗi ngày
  • Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: Khởi đầu 25- 50 mcg mỗi ngày, duy trì 100- 200 mcg mỗi ngày.
  • Điều trị ức chế trong ung thư giáp: Mỗi ngày 150- 300 mcg
  • Phối hợp với thốc kháng giáp trong điều trị cường giáp: Mỗi ngày uống 50- 100 mcg


7. Chống chỉ định Thuốc Levothyrox 50 mcg


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy tuyến thượng thận chưa điều trị
  • Suy tuyến yên chưa điều trị
  • Nhiễm độc giáp chưa điều trị
  • Nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc Levothyrox 50 mcg. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Đây là thuốc kê đơn, việc mua bán, sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sỹ.


Dấu hiệu phân biệt thuốc Nexium thật, Nexium giả

Nexium là biệt dược nổi tiếng nhất của Esomeprazol, thuốc ức chế bơm proton dùng để điều trị các bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày- thực quản. Nexium là một sản phẩm của hãng dược Astrazeneca, được phân phối tại Việt Nam nhiều năm qua. Là một thuốc "đắt tiền", Nexium là cái tên để những đối tượng sản xuất, kinh doanh thuốc giả khai thác.

Thuốc Nexium giả hiện đã xuất hiện trên thị trường
Thuốc Nexium giả hiện đã xuất hiện trên thị trường


Ngày 20/5/2018 vừa qua, cục quản lý dược Bộ y tế đã ra công văn số 9611/QLD-Ttra về việc đình chỉ lưu hành thuốc chưa được phép lưu hành. Theo nội dung công văn này thì trên thị trường hiện đang có tình trạng lưu hành thuốc Nexium giả, bao gồm cả hàm lượng 40 mg và 20 mg. Nội dung công văn cũng nêu ra các dấu hiệu phân biệt thuốc Nexium giả với thuốc Nexium thật.

Công văn của cục quản lý dược đình chỉ lưu hành thuốc Nexium giả
Công văn của cục quản lý dược đình chỉ lưu hành thuốc Nexium giả



1. Phân biệt tên thuốc

Thuốc Nexium được cấp giấy phép lưu hành có tên Nexium mups 20mg và Nexium mups 40 mg. Trong khi đó, thuốc Nexium giả có tên Nexium 20 mg và Nexium 40 mg

2. Phân biệt số đăng ký/ số giấy phép nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu

Thuốc Nexium giả có thông tin thể hiện là "Thuốc nhập khẩu song song", trong khi Nexium thật không có.

Nexium giả có ghi GPNK16738/QLD-KD ngày 19/12/2011 hoặc 2765/QLD-KD ngày 27/02/2013 hoặc số giấy phép khác. Trong khi đó Nexium thật có thể hiện số đăng ký như sau:

  • Nexium mups 20 mg: SĐK VN-19783-16
  • Nexium mups 40 mg: SĐK VN-19782-16


Doanh nghiệp nhập khẩu: Nexium giả mạo danh doanh nghiệp nhập khẩu là Công ty cổ phần ARMEPHACO. Trong khi đó, Nexium được phép lưu hành trên thị trường do công ty Phytopharma nhập khẩu.

Ngôn ngữ trên vỏ hộp và tờ hướng dẫn sử dụng: Nexium giả sử dụng tiếng Thổ Nhĩ Kỹ. Trong khi đó Nexium được phép lưu hành tại Việt Nam có ngôn ngữ tiếng Việt trên vỏ hộp và tờ hướng dẫn sử dụng.

Trên đây là một số thông tin giúp phân biệt thuốc Nexium giả và thuốc Nexium được phép lưu hành (Nexium thật) trên thị trường hiện nay. Các cơ sở kinh doanh thuốc và người bệnh khi có thể căn cứ vào những thông tin ở trên để phát hiện thuốc giả và có biện pháp xử lý phù hợp.

Top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt

Sốt là phản ứng thường gặp, nhiều hơn ở trẻ nhỏ. Sốt thông thường là tự khỏi mà không cần dùng thuốc tuy nhiên cũng có thể gây co giật hoặc nguy hiểm tính mạng. Trong thực tế ở Việt Nam, đa số tự ý dùng thuốc hạ sốt cho bản thân và con cái  mà không cần chỉ định của bác sỹ. Nhiều người còn dùng thuốc sai. Dưới đây là top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt phổ biến nhất.

Còn nhiều sai lầm phổ biến trong việc dùng thuốc hạ sốt hiện nay
Còn nhiều sai lầm phổ biến trong việc dùng thuốc hạ sốt hiện nay

1. Dùng thuốc hạ sốt khi chưa cần thiết

Dùng thuốc hạ sốt khi chưa sốt hoặc sốt nhẹ (dưới 38,5 độ) là chưa cần thiết. Về bản chất, sốt là một phản ứng có lợi của cơ thể giúp cơ thể chống lại nhiễm khuẩn hoặc một số nguyên nhân gây sốt khác. Phản ứng sốt sinh ra một số chất thu hút bạch cầu tới vị trí có nhiễm khuẩn để tiêu diệt. Sốt nhẹ có thể coi là một bài tập giúp cho hệ miễn dịch của cơ thể khỏe mạnh lên. Vì thế, việc dùng thuốc hạ sốt khi chưa sốt hoặc sốt nhẹ là không cần thiết và không có lợi cho sức khỏe hệ miễn dịch. Nguyên tắc, chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt từ 38,5 độ C trở lên. Còn khi sốt nhẹ, nên dùng các biện pháp khác như nới lỏng áo quần, chườm mát,....

2. Tự ý dùng thuốc hạ sốt liên tục kéo dài

Không được tự ý dùng thuốc hạ sốt liên tục kéo dài. Nếu bản thân hoặc trẻ bị sốt liên tục từ 3 ngày trở lên thì cần đến bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị. Sốt kéo dài liên tục thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, không thể điều trị được bằng việc dùng thuốc hạ sốt giảm đau đơn thuần.

3. Hạ sốt bằng cách uống hoặc tiêm thuốc chống viêm Steroid (Corticoid)

Đây là sai lầm hết sức tai hại trong xử trí sốt nhưng lại thường gặp ở các nhân viên y tế. Sở dĩ thuốc chống viêm Steroid (corticoid) có tác dụng hạ sốt là do tác động lên hệ thống miễn dịch, gây ức chế khiến hệ thống miễn dịch không đủ mạnh để phản ứng lại tác nhân gây sốt. Do đó mà phản ứng sốt không xảy ra.

Dùng thuốc chống viêm Steroid (ví dụ: Solu Medrol) bừa bãi khiến cho tình trạng bệnh kéo dài thậm chí tiến triển nặng lên do hệ miễn dịch cơ thể bị ức chế, dễ bị đánh bại bởi các vi sinh vật gây bệnh khác. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc chống viêm Steroid còn có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác.

4. Điều trị sốt xuất huyết bằng thuốc hạ sốt không phải Paracetamol

Ngoại trừ Paracetamol, các thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm nhóm non Steroid khác nói chung đều có tác dụng phụ chống kết tập tiểu cầu. Vì thế khi dùng các thuốc này cho sốt xuất huyết thì rất nguy hiểm vì nó làm nặng thêm tình trạng xuất huyết.

Các thuốc hạ sốt phổ biến không phải Paracetamol có thể kể tới: Aspirin, Ibuprofen (Mofen, Nurofen, Ibrafen, Sotstop...).

5. Sai lầm về thuốc hạ sốt "nặng", thuốc hạ sốt "nhẹ"

Thuốc hạ sốt phổ biến và được đánh giá tốt nhất hiện tại vẫn là Paracetamol (Panadol, Hapacol, Efferalgan,...). Paracetamol hiện nay có nhiều biệt dược và nhiều dạng bào chế. Nhiều người lầm tưởng thuốc hạ sốt dạng thuốc bột, viên nén là loại "nhẹ", dùng cho trường hợp sốt nhẹ. Ngược lại, thuốc hạ sốt dạng viên sủi là loại "nặng" hơn  và nặng nhất là thuốc viên đạn (đặt trực tràng). Thực tế, nặng hay nhẹ không phụ thuộc vào dạng bào chế mà phụ thuộc vào hàm lượng.

Trên đây là top 5 sai lầm trong dùng thuốc hạ sốt phổ biến nhất. Để tránh mắc phải những sai lầm như vậy, cần thận trọng khi dùng bất cứ loại thuốc nào. Việc xem kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là hết sức cần thiết và tốt hơn hết là nên theo chỉ định của bác sỹ.

Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh

Men vi sinh hay còn gọi là probiotic là các chế phẩm chứa các vi khuẩn có lợi dùng đường uống nhằm mục đích cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa. Men vi sinh là thuốc, rất hữu ích trong nhiều trường hợp rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón. Ngoài ra men vi sinh còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng và sự phát triển của cơ thể. Có nhiều công dụng trong phòng, chữa bệnh và thường được coi là "lành tính" thế nhưng nếu dùng sai, men vi sinh cũng có thể gây ra những hậu quả tai hại đối với sức khỏe. Dưới đây là top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh.

Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh
Top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh 

1. Nhầm lẫn giữa men vi sinh và men tiêu hóa

Men vi sinh bản chất là các vi khuẩn (có lợi) còn men tiêu hóa bản chất là các enzym có khả năng phân cắt thức ăn thành những phần tử nhỏ. Bản chất của men tiêu hóa và men vi sinh là khác nhau. Tuy nhiên trong thực tế nhiều người, bao gồm cả nhân viên y tế vẫn có sự nhầm lẫn giữa 2 loại này dẫn tới sai lầm trong chỉ định và sử dụng.

2. Uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh

Uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh là một sai lầm tai hại nhưng lại rất phổ biến. Bản chất của men vi sinh là các vi khuẩn, chúng sẽ không sống sót được khi uống cùng kháng sinh. Như vậy, việc uống men vi sinh kèm thuốc kháng sinh là việc hoàn toàn vô ích. Không những vậy, men vi sinh còn làm giảm tác dụng của kháng sinh.

Chính vì thế, để bổ sung lợi khuẩn giúp cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột thì tốt nhất nên uống men vi sinh sau khi đã kết thúc đợt uống kháng sinh. Hiện nay trên thị trường có một số loại men vi sinh phổ biến, có chất lượng tốt như: Men vi sinh Enterogermina của Sanofi, men vi sinh Ybio của dược Hậu Giang, men vi sinh Lactomin, men vi sinh Antibio pro.

3. Pha men vi sinh với nước nóng hoặc cháo, sữa nóng

Bản chất của men vi sinh là các lợi khuẩn, chúng không tồn tại được ở nhiệt độ cao. Chính vì thế việc pha men vi sinh trong nước nóng hay cháo, sữa nóng sẽ làm mất tác dụng của men vi sinh.

4. Dùng men vi sinh quá thường xuyên hoặc kéo dài

Men vi sinh là các lợi khuẩn. Tuy nhiên chúng chỉ có lợi khi dùng đúng cách, đúng thời gian. Dùng men vi sinh quá thường xuyên hoặc dùng kéo dài có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa, gây loạn khuẩn ruột, rối loạn tiêu hóa.

Men vi sinh cũng là một loại thuốc, vì thế việc sử dụng cần theo đúng chỉ định. Men vi sinh hữu ích trong những trường hợp chán ăn, kém tiêu, rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn ruột. Sau mỗi đợt điều trị dài ngày với kháng sinh, thông thường cần bổ sung men vi sinh để cân bằng lại hệ vi sinh đường tiêu hóa.  Đợt uống men vi sinh sau khi sử dụng kháng sinh dài ngày thông thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày. 

Trên đây là top 4 sai lầm phổ biến nhất khi dùng men vi sinh. Bạn có mắc phải sai lầm nào như vậy không?