This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Phân biệt men tiêu hóa và men vi sinh

Men tiêu hóa và men vi sinh đều là những chế phẩm dùng đường uống thường dùng để điều trị hoặc cải thiện chức năng đường tiêu hóa. Nói chung là như vậy nhưng nếu xét về bản chất và công dụng cụ thể thì hai loại này khác nhau hoàn toàn. Tuy nhiên trong thực tế, đa số người dân vẫn nhầm lẫn hoặc có sự đánh đồng giữa hai loại. Bài viết này xin cung cấp một số thông tin giúp bạn đọc phân biệt và biết cách sử dụng đúng.

Men tiêu hóa hay men vi sinh?
Men tiêu hóa hay men vi sinh?

1. Bản chất men tiêu hóa và men vi sinh

Bản chất men tiêu hóa

Trong cơ thể, men tiêu hóa được tiết ra từ nhiều vị trí khác nhau của đường tiêu hóa như nước bọt, dạ dày, tụy,....Bản chất của chúng là các enzym (men) có chức năng chuyển hóa thức ăn, cắt, phân rã thức ăn thành những phần tử nhỏ giúp cơ thể có thể tiêu hóa được. Ví dụ enzym maltase có trong nước bọt giúp chuyển hóa tinh bột thành đường, enzym amylase, lipase, protease tiết ra từ tuyến tụy giúp tiêu hóa đường, mỡ, protein,... và hoàn chỉnh việc tiêu hóa thức ăn ở ruột non. Ngoài ra còn rất nhiều loại men (enzym) tiêu hóa khác tiết ra từ dạ dày, gan, mật,...

Các chế phẩm men tiêu hóa trên thị trường hiện nay là các hợp chất được bào chế và có tác dụng giống như các men (enzym) tiêu hóa của cơ thể. Dạng bào chế của các loại men tiêu hóa hiện nay rất phong phú, bao gồm dạng bột, dạng dung dịch uống hay dạng viên nang. Một số loại men tiêu hóa phổ biến tại Việt Nam có thể kể tới Neopeptine, Gastrozym, Hexazym,....

Bản chất men vi sinh

Bản chất của men vi sinh là các vi khuẩn có lợi hay còn gọi là lợi khuẩn, probiotic. Như vậy, bản chất của "men" vi sinh lại không phải là men (enzym). Thuật ngữ "Men vi sinh" hiện nay được chấp nhận chủ yếu do người ta dùng nhiều quá mà thành quen.

Men vi sinh (probiotic) là các chế phẩm chứa các vi khuẩn có lợi (lợi khuẩn). Chúng được sử dụng bằng đường uống. Sau khi được bổ sung, hệ vi sinh đường ruột sẽ được cân bằng giúp ổn định chức năng tiêu hóa, bảo vệ đường ruột.

Men vi sinh hiện nay rất phong phú, cả về dạng bào chế, các chủng lợi khuẩn cho tới số lượng biệt dược có mặt trên thị trường. Một số men vi sinh tốt, phổ biến nhất hiện nay có thể kể tới men vi sinh Enterogermina của Pháp, Lactomin, Antibio pro của Hàn Quốc hay Ybio của dược Hậu Giang.

2. Công dụng của men tiêu hóa và men vi sinh

Công dụng của men tiêu hóa

Men tiêu hóa được sử dụng trong những trường hợp chán ăn, khó tiêu, chướng hơi, đầy bụng, đi ngoài phân sống,... do thiếu men tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng thường là người mới ốm dậy, viêm teo ruột kéo dài, tiêu chảy kéo dài, trẻ suy dinh dưỡng nặng.

Việc sử dụng men tiêu hóa tốt nhất nên theo chỉ định của bác sỹ và chỉ nên dùng theo đợt khoảng 10 -15 ngày. Dùng men tiêu hóa dài ngày có thể gây tác dụng ngược khi mà ức chế khả năng tiết men (enzym) tiêu hóa của cơ thể.

Công dụng của men vi sinh

Bổ sung men vi sinh đúng cách giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có hại, khắc phục tình trạng loạn khuẩn ruột. Ngoài vai trò cải thiện chức năng và bảo vệ đường tiêu hóa, men vi sinh còn đóng vai trò trong việc nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

Men vi sinh được sử dụng trong những trường hợp rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón), chướng bụng, đi ngoài phân sống,...do loạn khuẩn ruột.

Men vi sinh đặc biệt hữu ích trong những trường hợp sau khi kết thúc đợt điều trị với kháng sinh. Kháng sinh vốn không có mắt, nó tiêu diệt không những vi khuẩn có hại mà còn diệt luôn cả lợi khuẩn. Việc thiếu hụt lợi khuẩn sau liệu trình kháng sinh có thể gây loạn khuẩn ruột, rối loạn tiêu hóa. Vì thế, việc bổ sung men vi sinh sau mỗi liệu trình kháng sinh là cần thiết.

Trên đây là một số thông tin giúp phân biệt men tiêu hóa và men vi sinh để bạn đọc tham khảo. Nói chung men tiêu hóa và men vi sinh là khác nhau về bản chất. Công dụng của men vi sinh và men tiêu hóa có nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có nhiều điểm khác biệt. Trong nhiều trường hợp người ta có thể sử dụng đồng thời cả hai loại. Có những trường hợp người ta có thể dùng loại này thay thế cho loại kia thế nhưng có những trường hợp chỉ có thể dùng một loại. Vì thế việc hiểu rõ bản chất và biết cách phân biệt hai loại này là cần thiết.

Siro theralen 90 ml

Siro theralene 90 ml là một trong những biệt dược phổ biến nhất của Alimemazine dành cho trẻ em. Theralene syrup hiệu quả trong điều trị các triệu chứng dị ứng, ngoài ra còn có tác dụng an thần gây ngủ và giảm ho.

Siro Theralene 90 ml
Siro Theralene 90 ml

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ 90 ml

Dạng bào chế

Siro (syrup)

2. Nhà sản xuất

Siro Theralene là một sản phẩm của Sanofi, hãng dược phẩm hàng đầu thế giới với nhiều sản phẩm chất lượng trong lĩnh vực dược phẩm và chăm sóc sức khỏe. Một số sản phẩm phổ biến của Sanofi ở Việt Nam có thể kể tới là Alpha choay, men vi sinh Enterogermina, calci corbiere, thuốc chống co thắt Nospa, viên say tàu xe Nautamine, thuốc loãng đờm Acemuc, kem bôi da Phenergan, thuốc dị ứng Telfast,thuốc an thần kinh Dogmatil, thuốc kháng sinh Flagyl,....

3. Giá bán siro Theralene

Siro Theralene 90 ml được bán với giá 15000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện tại.

4. Thành phần

Mỗi chai theralene 90 ml có chứa 0,045 g alimemazine. Alimemazine là một thuốc kháng histamine H1 có tác dụng chống dị ứng, an thần gây ngủ và giảm ho.

5. Chỉ định


  • Thỉnh thoảng mất ngủ và/ hoặc mất ngủ thoáng qua
  • Điều trị triệu chứng dị ứng như viêm mũi, viêm kết mạc, nổi mề đay
  • Ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt ho về chiều hoặc về đêm


6. Liều dùng, cách dùng Siro Theralene 90 ml


  • Siro Theralene dùng đường uống, chỉ dùng cho người lớn và trẻ em 24 tháng tuổi trở lên. Ngày dùng không quá 4 lần.
  • Liều dùng thông thường: Người lớn uống mỗi lần 10- 20 ml siro mỗi lần. Trẻ em uống với liều 0,25- 0,5 ml siro/ kg cân nặng mỗi lần.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về siro Theralene 90 ml. Đây là sản phẩm thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1 phổ biến dành cho trẻ em. Với người lớn có thuốc Theralene 5 mg dạng viên nén .   

Thuốc mỡ Tetracyclin chữa nẻ- có nên không?

Thuốc mỡ Tetracyclin là sản phẩm truyền thống của ngành Dược Việt Nam. Sản phẩm này được dùng phổ biến để tra mắt, điều trị đau mắt đỏ, đau mắt hột và các tình trạng viêm nhiễm khác ở mắt do vi khuẩn nhạy cảm. Nhiều người còn dùng thuốc mỡ Tetracyclin để bôi lên da nhằm mục đích chữa nẻ. Hiệu quả chữa nẻ của thuốc mỡ Tetracyclin là có, tuy nhiên các chuyên gia y tế khuyên không nên chữa nẻ theo cách này.

Da khô, nẻ là tình trạng thường gặp vào mùa đông
Da khô, nẻ là tình trạng thường gặp vào mùa đông

1. Thuốc mỡ Tetracyclin là gì?


Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin
Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin

Thuốc mỡ Tetracyclin là dạng thuốc mỡ trong đó có chứa hoạt chất Tetracyclin, ở Việt Nam phổ biến với nồng độ 1%. Thuốc được đóng trong tuýp nhôm chứa 5g thuốc mỡ. Hiện tại có nhiều công ty sản xuất sản phẩm này như công ty dược Quảng Bình, dược phẩm Vidiphar, Dopharma,....Mẫu mã khá đồng nhất ở các công ty sản xuất khi sử dụng màu vàng là tông màu chủ đạo cho bao bì sản phẩm. Giá bán thuốc mỡ Tetracyclin hiện tại khoảng 3000 đồng/ tuýp. 

Thuốc mỡ Tetracyclin 1% là thuốc mỡ tra mắt, dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt. Tuy nhiên trong thực tế, việc sử dụng thuốc này khá bừa bãi. Nhiều người sử dụng thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin thay cho sáp nẻ hàng ngày.

2. Tác dụng chữa nẻ của thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin

Thuốc mỡ Tetracyclin là sự phân tán của kháng sinh Tetracyclin trong hỗn hợp tá dược thuốc mỡ thân dầu. Những tá dược này không tan trong nước vì thế khi bôi lên da có tác dụng giữ nước, làm mềm da, tránh khô da. Do đó mà người ta thấy thuốc mỡ Tetracyclin có tác dụng chống nẻ.

Như vậy, tác dụng chống nẻ của thuốc mỡ Tetracyclin là do tác dụng của tá dược thuốc mỡ. Kháng sinh Tetracyclin không có vai trò gì trong việc chữa nẻ, thậm chí còn gây hại.

3. Tác hại khi dùng thuốc mỡ Tetracyclin chữa nẻ.

Tetracyclin là một loại kháng sinh. Việc sử dụng thuốc mỡ Tetracyclin cần sử dụng đúng nguyên tắc và theo đúng chỉ định của thầy thuốc. Việc bôi kháng sinh tetracyclin dài ngày, nhất là vùng da bị nẻ rất dễ gây ngấm thuốc có thể gây tác dụng phụ toàn thân. Một số tác dụng phụ của kháng sinh Tetracyclin có thể kể tới: Kích ứng đường tiêu hóa, độc tính trên gan, gây xỉn răng ở trẻ em.

Việc dùng thuốc mỡ Tetracyclin tùy tiện cũng làm gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

Tóm lại, không nên dùng thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin làm thuốc chữa nẻ. Tình trạng khô da, nứt nẻ vào mùa đông có thể giải quyết hiệu quả bằng nhiều loại sáp nẻ, kem dưỡng ẩm. Chủng loại kem bôi da Vaselin trên thị trường hiện nay rất phong phú. Ngoài ra người dùng có thể lựa chọn các loại kem dưỡng ẩm có bổ sung collagen, vitamin E có tác dụng rất tốt, vừa giữ ẩm lại vừa bổ sung dưỡng chất cho da và chống lão hóa. 

Đơn thuốc điều trị viêm xoang cấp

Viêm xoang là bệnh lý viêm nhiễm các xoang (hốc xương) phía trước của vùng đầu, mặt. Bệnh viêm xoang là bệnh lý rất phổ biến ở miền Bắc Việt Nam, nơi có độ ẩm không khí cao và có một mùa đông lạnh. Bệnh viêm xoang thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh nhưng lại gây đau, khó chịu đặc biệt và ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống. Viêm xoang được chia làm hai dạng là viêm xoang cấp và viêm xoang mãn tính. Bài viết này chia sẻ một đơn thuốc phổ biến để điều trị viêm xoang cấp và đợt cấp của viêm xoang mãn tính.

Triệu chứng viêm xoang cấp có thể giải quyết hiệu quả bằng thuốc tây
Triệu chứng viêm xoang cấp có thể giải quyết hiệu quả bằng thuốc tây

1. Triệu chứng của viêm xoang cấp

Đợt cấp của viêm xoang thường bùng phát vào thời điểm giao mùa từ thu sang đông và kéo dài sang đến mùa xuân. Không khí lạnh và sức đề kháng giảm là yếu tố thuận lợi để bệnh phát triển. Một số triệu chứng phổ biến của viêm xoang cấp có thể kể tới là:

  • Nghẹt mũi
  • Đau đầu, có cảm giác nặng ở vùng mặt như hai bên gò má, hốc mũi, trán, hai bên lông mày.
  • Nước mũi xanh hoặc vàng
  • Có dịch nhỏ giọt xuống từ vòm mũi, họng
  • Có thể kèm ho, sốt.
  • Mệt mỏi, hôi miệng

2. Mục tiêu điều trị


  • Làm thông thoáng đường hô hấp
  • Giảm nhẹ các triệu chứng
  • Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
  • Giảm tần suất xuất hiện đợt cấp

3. Đơn thuốc điều trị viêm xoang cấp và đợt cấp của viêm xoang mãn tính

Đơn thuốc điều trị viêm xoang cấp phổ biến gồm có một thuốc kháng sinh đường uống, 1 thuốc kháng viêm Steroid, thuốc chống viêm phù nề dạng men, thuốc nhỏ (xịt) mũi có tác dụng thông mũi, chống viêm, chống dị ứng.

Ví dụ về đơn thuốc điều trị viêm xoang cấp dành cho người lớn:

  • Cefixime 200 mg x 10 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Methylprednisolon 16 mg (Medrol 16 mg) x 5 viên. Ngày uống 1 lần x 1 viên vào buổi sáng, sau ăn.
  • Thuốc xịt mũi Hadocort (hoặc Aladka) x 1 lọ . Ngày xịt 3-4 lần.
  • Alphachymotrypcin 4200 UI (Alphachymotrypcin Choay) x 20 viên. Ngày uống 2-3 lần x 2 viên.


Đơn thuốc như trên là cơ bản đối với viêm xoang cấp. Ngoài ra, tùy thuộc triệu chứng bệnh mà có thể điều chỉnh, ví dụ thêm thuốc ho, giảm đau, hạ sốt,....Điều trị viêm xoang không đơn giản, bệnh thường có xu hướng tái đi tái lại nhiều lần. Điều trị viêm xoang bằng thuốc tân dược thông thường chỉ giải quyết được triệu chứng mà không giải quyết được căn nguyên bệnh. Vì thế, việc kết hợp với các phương pháp y học cổ truyền, nâng cao thể lực, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể là cần thiết.


Top 4 nhóm thuốc phổ biến gây tăng huyết áp

Tăng huyết áp là triệu chứng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, một trong số đó là gây đột quỵ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Nguyên nhân tăng huyết áp có thể do tuổi tác, do cân nặng, do chế độ ăn uống, sinh hoạt,....Thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp. 

Tăng huyết áp có thể do nguyên nhân dùng thuốc
Tăng huyết áp có thể do nguyên nhân dùng thuốc

1. Nhóm thuốc chống viêm Steroid

Thuốc chống viêm Steroid (Gluco corticoid) là nhóm thuốc hormon (vỏ thượng thận) có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc chống viêm Steroid đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều trị một số bệnh lý như các bệnh tự miễn, suy thượng thận hay các bệnh lý dị ứng. Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc chống viêm Steroid cần phải thận trọng, tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng Corticoid vì nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt nguy hiểm khi dùng kéo dài. Tăng huyết áp là một trong số những tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm Steroid.

Thuốc chống viêm Steroid gây rối loạn chuyển hóa muối, nước. Nó làm tăng tái hấp thu muối Na+ và nước tại ống thận, dễ gây phù và tăng huyết áp.

Các thuốc chống viêm Steroid sử dụng đường uống phổ biến hiện nay có thể kể tới: Methylprednisolon (Medrol), Prednisolon, Dexamethason,....

2. Thuốc chống viêm Non Steroid (Nsaids)

Lưu lượng máu ở thận và sự bài tiết muối Na+, nước qua nước tiểu được đảm bảo bởi các prostaglandin (PG). Các PG được sinh ra do xúc tác của enzym Cylooxygenase (COX). Các thuốc chống viêm NSaids ức chế COX do đó gây ứ muối và nước dẫn tới tăng huyết áp.

Các thuốc chống viêm Nsaids phổ biến hiện nay có thể kể tới: Meloxicam (Mobic), Celecoxib, Diclofenac (Voltaren), Ibuprofen, Aspirin,....

3. Các thuốc giống giao cảm

Các thuốc giống giao cảm hiện nay được sử dụng rất phổ biến để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, cảm cúm. Các thuốc này có thể dùng điều trị tại chỗ (nhỏ mũi, xịt mũi) hoặc dùng đường uống (thường ở dạng phối hợp với các thuốc khác).

Các thuốc giống giao cảm có tác dụng chống ngạt mũi, xung huyết mũi dựa trên cơ chế gây co mạch. Chính vì thế mà chúng có tác dụng phụ gây tăng huyết áp. Đa số các thuốc cảm cúm chứa hoạt chất giống giao cảm hiện nay có chống chỉ định với người bệnh tăng huyết áp.

Các thuốc giống giao cảm phổ biến hiện nay có Ephedrin, phenylephrin, phenyl pronolamin hay pseudoephedrin.

4. Thuốc tránh thai đường uống

Có một tỷ lệ nhỏ (khoảng 1%) bị tăng huyết áp do dùng thuốc tránh thai hỗn hợp đường uống (Estrogen + progesteron). Cơ chế gây tăng huyết áp ở những thuốc này hiện chưa được làm rõ nhưng có nhiều bằng chứng rõ ràng cho thấy mối liên quan giữa tăng huyết áp và nhóm thuốc này.

Trên đây là top 4 nhóm thuốc gây tăng huyết áp phổ biến nhất. Việc tìm hiểu thông tin về các thuốc gây tăng huyết áp có ý nghĩa quan trọng trong việc tư vấn và sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn. Trong thực tế, do không nắm vững thông tin mà nhiều người bệnh tăng huyết áp gặp phải những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe sau khi dùng thuốc.

Thuốc cảm cúm Ameflu ban ngày (Ameflu day time)

Thuốc cảm cúm Ameflu day time là sản phẩm khá nổi tiếng tại Việt Nam của công ty dược phẩm OPV. Thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng cảm cúm nhưng không gây buồn ngủ vì thế phù hợp để sử dụng ngay cả thời gian ban ngày.

Thuốc cảm cúm Ameflu ban ngày (Ameflu day time)
Thuốc cảm cúm Ameflu ban ngày (Ameflu day time)

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của thuốc cảm cúm Ameflu day time

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Thuốc cảm cúm Ameflu ban ngày được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

2. Giá bán

Thuốc cảm cúm Ameflu day time được bán với giá 11000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại.

3. Thành phần

Thành phần của thuốc cảm cúm Ameflu day time gồm có  thuốc giảm đau hạ sốt Nsaid,  1 thuốc có hoạt tính cường giao cảm, 1 thuốc ho và 1 thuốc có tác dụng long đờm. Cụ thể, hàm lượng các dược chất trong mỗi viên Ameflu day time như sau:

  • Acetaminophen (paracetamol)                      500 mg
  • Guaiphenesin                                                200 mg
  • Phenylephrin HCl                                           10 mg
  • Dextromethophan HBr                                    15 mg

4. Chỉ định

Điều trị các triệu chứng cảm cúm như ho, sổ mũi, nghẹt mũi, đau đầu,....

5. Liều dùng và cách dùng


  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1 viên, cách 6 giờ uống 1 lần. Uống không quá 6 viên mỗi ngày
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống bằng nửa liều người lớn, cách 6 giờ uống 1 lần.

6. Tác dụng không mong muốn của thuốc cảm cúm ameflu day time

Có thể xuất hiện mất ngủ, bồn chồn, chóng mặt, buồn nôn

7. Chống chỉ định


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO, bệnh nhân suy gan
  • Bệnh nhân tim mạch, tiểu đường, cường giáp, cao huyết áp, suy thận, tăng nhãn áp, tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt, ho mãn tính kéo dài như ho do hút thuốc lá, do hen phế quản, viêm phế quản mãn tính hay ho kèm tiết đờm quá mức.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc cảm cúm Ameflu day time. Thuốc được đánh giá là điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm cúm và có ưu điểm là không gây buồn ngủ. Việc sử dụng thuốc cần thận trọng, đặc biệt lưu ý nội dung chống chỉ định của thuốc, không dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp.  

Các thuốc điều trị mất ngủ được FDA chấp nhận

Thuốc điều trị mất ngủ tại Việt Nam hiện nay khá phong phú, bao gồm cả thuốc tân dược và các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Thuốc tân dược phổ biến vẫn là các dẫn chất của benzodiazepin, đại diện có Diazepam (Seduxen). Nhóm thuốc này có tác dụng an thần, gây ngủ tốt tuy nhiên chỉ nên dùng điều trị ngắn ngày do nguy cơ gây lệ thuộc thuốc và nhiều tác dụng không mong muốn. Bài viết này xin giới thiệu các thuốc điều trị mất ngủ không phải dẫn chất Benzodiazepin được FDA (cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ) chấp nhận.

FDA chấp nhận một số thuốc điều trị chứng mất ngủ
FDA chấp nhận một số thuốc điều trị chứng mất ngủ

Theo thống kê, hiện có khoảng 70 triệu người lớn ở Mỹ bị rối loạn giấc ngủ. Cục quản lý Thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) đã phê duyệt một số liệu pháp điều trị cho những trường hợp này (1). Các thuốc tân dược được FDA phê duyệt gồm có: Diphenhydramin, Doxylamin, Doxepin, Ramelteon và Suvorexat.

1. Diphenhydramin và Doxylamin

Diphenhydramin và Doxylamin là những thuốc kháng histamin thế hệ 1 ức chế thụ thể H1 ở thần kinh trung ương. Các thuốc này dễ dàng đi qua hàng rào máu não phát huy tác dụng an thần gây ngủ.

Mặc dù được FDA chấp nhận nhưng hiện nay còn nhiều tranh cãi xung quanh lợi ích của hai loại thuốc này trong điều trị rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó, những tác dụng phụ, đặc biệt đối với người già, người rối loạn tuyến giáp, bệnh hô hấp mãn tính, phì đại tuyến tiền liệt,...cũng khiến hai loại thuốc này không được khuyến cáo là lựa chọn thường xuyên trong kiểm soát chứng mất ngủ. 

2. Doxepin

Thuốc ngủ Doxepin
Thuốc ngủ Doxepin

Doxepin là thuốc chống trầm cảm ba vòng ức chế thụ thể H1 trung ương, phát huy tác dụng an thần gây ngủ. Doxepin có lịch sử sử dụng để điều trị chứng mất ngủ rất lâu đời (khoảng 50 năm) nhưng cho đến gần đây (2010) nó mới được FDA chấp thuận. Doxepin cải thiện rõ rệt chỉ số báo mức độ mất ngủ, cải thiện thời gian ngủ.

Tuy nhiên Dopenxin tạo giấc ngủ không sâu, thường gây nên tình trạng ngủ lơ mơ. Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận đối với Dopenxin là chóng mặt, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tăng huyết áp. 

3. Ramelteon

Thuốc ngủ Ramelteon
Thuốc ngủ Ramelteon

Ramelteon được FDA chấp thuận là thuốc điều trị mất ngủ từ năm 2005. Cơ chế của Ramelteon là đồng vận thụ thể Melatonin. Melatonin là một loại hormon của cơ thể, sinh ra bởi tuyến tùng, có tác dụng điều hòa nhịp thức- ngủ của cơ thể. Ramelteon giúp làm tăng nồng độ melatonin giúp điều trị mất ngủ.

Tác dụng phụ của ramelteon gồm có buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, đau cơ, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Ramelteon không gây lệ thuộc thuốc và hiện nay được coi là lựa chọn an toàn và hiệu quả trong kiểm soát chứng mất ngủ do khó đi vào giấc ngủ.

4. Suvorexant

Thuốc ngủ Suvorexant
Thuốc ngủ Suvorexant

Suvorexant là thuốc điều trị mất ngủ mới được FDA chấp nhận từ năm 2014. Cơ chế của Suvorexant là ức chế Orexin (chất dẫn truyền thần kinh gây kích thích, tỉnh táo). Suvorexant được chứng minh giúp kéo dài giấc ngủ.

Tác dụng phụ của Suvorexant được ghi nhận là gây buồn ngủ quá mức vào ban ngày và gây khô miệng. Ngoại trừ những tác dụng đó, thuốc này hiện được coi là lựa chọn an toàn và hiệu quả trong điều trị chứng mất ngủ.

Trên đây là các thuốc điều trị mất ngủ đã được FDA chấp nhận. Việc sử dụng đa số các thuốc này ở Việt Nam hiện tại còn chưa phổ biến. Trong thời gian tới việc sử dụng các thuốc này chắc chắn sẽ phổ biến hơn do các thuốc hiện có tại Việt Nam chưa đáp ứng tốt yêu cầu điều trị. 






Uống thuốc tránh thai khẩn cấp, sao vẫn có bầu?

"Đã uống thuốc tránh thai khẩn cấp rồi sao em vẫn có bầu?", website Thông tin thuốc từng nhận được câu hỏi dở khóc dở cười như thế. Dạo qua một vòng Google, Ad khá ngạc nhiên vì thấy có nhiều bạn cũng rơi vào tình trạng như vậy. Qua đây mới thấy hiểu biết của đa số các bạn bây giờ về thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn còn mù mờ lắm.

Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thể có bầu
Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp vẫn có thể có bầu

1. Hiệu quả tránh thai của thuốc tránh thai khẩn cấp không phải là tuyệt đối

Trong thực tế, ngoại trừ triệt sản thì không có biện pháp tránh thai nào là hiệu quả tuyệt đối 100%. Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp cũng như vậy. Hiện nay trên thị trường lưu hành chủ yếu 2 loại thuốc tránh thai khẩn cấp là 72 h (72 giờ) và 120 h (120 giờ). Trong trường hợp dùng đúng cách thì hiệu quả tránh thai cũng chỉ đạt tối đa 95% (1).

Như vậy vẫn có xác suất không nhỏ "dính chưởng" (có bầu) mặc dù đã dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. Đấy là trong trường hợp dùng thuốc tránh thai đúng cách và dùng sớm. Còn trường hợp khác thì xác suất có bầu còn cao hơn nhiều.

2. Hiệu quả tránh thai của thuốc tránh thai khẩn cấp càng giảm nếu dùng càng muộn.

Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp càng sớm sau khi quan hệ càng tốt. Ví dụ với loại 72 giờ: Hiệu quả tránh thai nếu uống trong vòng 24 giờ đầu tiên là 95%, sau 24- 48 giờ là 85% và sau 48- 72 giờ sẽ chỉ còn khoảng 58%.

3. Hiệu quả tránh thai của thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ giảm nếu dùng thường xuyên

Đúng như tên gọi của nó, thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ nên dùng cho trường hợp khẩn cấp, không nên dùng như là một liệu pháp tránh thai thường xuyên. Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên vừa tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ lại vừa không đạt được hiệu quả tránh thai. Theo khuyến cáo, không nên dùng thuốc tránh thai khẩn cấp 2 lần trở lên trong một tháng.

Trên đây là một số thông tin về thuốc tránh thai, giúp giải đáp phần nào câu hỏi vì sao uống thuốc tránh thai khẩn cấp rồi mà vẫn có bầu. Thuốc tránh thai khẩn cấp rất tiện dụng nhưng không phải là liệu pháp tránh thai hiệu quả 100%, ngay cả khi dùng sớm và đúng cách. Chính vì vậy các bạn gái không nên chủ quan, lạm dụng loại thuốc này.

Kem bôi da Temprosone (Temprosone cream) 30 g

Kem bôi da Temprosone (Temprosone cream) là sản phẩm có nguồn gốc từ Indonesia, được nhập khẩu và phân phối bởi công ty dược phẩm Pymepharco. Cùng với Emovate, Dermovate, Flucinar, Gentrisone, Trangala hay kem bảy màu, Temprosone cream là một trong số những sản phẩm kem bôi da chứa Corticoid phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay.

Kem bôi da Temprosone (Temprosone cream) 30 g
Kem bôi da Temprosone (Temprosone cream) 30 g

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của kem bôi da Temprosone

Hộp 01 tuýp 30 g

Dạng bào chế

Kem bôi da (cream)

2. Giá bán

Kem bôi da Temprosone 30 g được bán vói giá 30000 đồng tại thời điểm hiện tại.

3. Thành phần

Mỗi tuýp kem bôi da Temprosone 30 g chứa 15,0 mg Betamethason (0,05%).
Betamethason là một thuốc chống viêm Steroid (Corticoid) có tác dụng rất mạnh, thường dùng để bào chế các thuốc dùng ngoài nhằm phát huy tác dụng tại chỗ. Cũng như các thuốc chống viêm Steroid khác, Betamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Sử dụng các thuốc này cần thận trọng và tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng Corticoid để hạn chế tác dụng không mong muốn.

4.Chỉ định

Điều trị các bệnh viêm da đáp ứng tốt với corticoid như vảy nến, viêm da thượng bì (eczema, viêm da dị ứng), viêm da do thần kinh, viêm da tiếp xúc, chàm, viêm da tiết bã nhờn, viêm da tróc vảy, viêm da do bức xạ mặt trời, tổ đỉa, hăm kẽ, ngứa vùng hậu môn, sinh dục và ngứa ở người già.

5. Liều dùng và cách dùng Kem bôi da Temprosone


  • Thoa một lớp kem mỏng Temprosone lên toàn bộ vùng da bị bệnh 2 lần mỗi ngày . Trong một số trường hợp, thuốc phát huy tốt chỉ với 1 lần bôi mỗi ngày.
  • Không dùng Temprosone cream liên tục trên 2 tuần hoặc liều dùng lớn hơn 45 g một tuần.

6. Chống chỉ định


  • Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Nhiễm trùng da, các bệnh do virus như thủy đậu, herpes simplex, trứng cá đỏ.

7. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn xảy ra tại chỗ bôi Temprosone được ghi nhận là: giảm sắc tố da, teo da, mỏng da, mọc mụn trứng cá đỏ, rậm lông,....Những tác dụng này có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc dùng liều cao.

Tác dụng toàn thân có thể xảy ra, nhất là ở trẻ em có làn da mỏng dễ hấp thu thuốc qua da, đặc biệt trong trường hợp băng kín sau khi bôi thuốc. Tác dụng phụ trên toàn thân do Temprosone nói riêng và corticoid nói chung thường nghiêm trọng, gây rối loạn chuyển hóa muối nước, chuyển hóa mỡ, đạm, glucid,...

Trên đây là một số thông tin về kem bôi da Temprosone (Temprosone cream). Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc này cần theo chỉ định của bác sỹ.

Đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu là bệnh phổ biến, hầu như ai trong đời cũng từng một vài lần mắc phải căn bệnh khó chia sẻ này. Viêm đường tiết niệu thông thường không gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh nhưng gây đau, khó chịu đặc biệt. Trong đa số trường hợp, viêm đường tiết niệu có thể điều trị hiệu quả và nhanh chóng bằng cách dùng thuốc mà không phải can thiệp gì khác.

Viêm đường tiết niệu thường có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc uống
Viêm đường tiết niệu thường có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc uống

1. Triệu chứng của viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu nói chung có thể xảy ra ở nhiều vị trí như niệu đạo, bàng quang hay bể thận. Vị trí thường hay bị viêm nhất trong số này là niệu đạo. Một số triệu chứng phổ biến, đặc trưng của viêm đường tiết niệu có thể kể tới như sau:

  • Đái buốt, đái rắt, khó khăn trong việc tiểu tiện. Bệnh nhân viêm đường tiết niệu luôn có cảm giác buồn tiểu thế nhưng lượng nước tiểu mỗi lần đi rất ít và bệnh nhân phải đi tiểu nhiều lần. 
  • Bệnh nhân bị đau buốt hoặc rát bỏng vùng bụng dưới, nhất là ở vị trí mỗi khi dòng nước tiểu chảy qua.
  • Nước tiểu sẫm màu, đôi khi đái ra cả máu.
  • Có thể có sốt

2. Nguyên nhân của viêm đường tiết niệu

Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu là do vi khuẩn. Có nhiều chủng vi khuẩn có thể gây viêm đường tiết niệu nhưng chủng vi khuẩn phổ biến nhất là E. Coli. Vi khuẩn E. Coli là vi khuẩn Gram (-), nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh. Tuy nhiên gần đây xuất hiện nhiều chủng E. Coli kháng kháng sinh rất đáng ngại.

3. Đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu

Đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu phổ biến bao gồm 1 thuốc kháng sinh nhóm Quinolon, 1 thuốc chống viêm phù nề, 1 thuốc giảm co thắt cơ trơn, 1 thuốc giảm đau hạ sốt, có thể kê thêm thuốc lợi tiểu (tân dược hoặc có nguồn gốc từ dược liệu).

Ví dụ một đơn thuốc điều trị viêm đường tiết niệu dành cho người lớn:

  1. Ciprofloxacin 500 mg (Ciprobay) x 10 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
  2. Drotaverin 40 mg ( Nospa) x 20 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên.
  3. Alphachymotrypsin 4200 UI (Alphachoay) x 20 viên. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2 viên.
  4. Paracetamol 500 mg (Panadol, Efferalgan) x 20 viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên (nếu đau, sốt)
  5. Kim tiền thảo 120 mg x 1 lọ. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 viên.


Trong thời gian điều trị viêm đường tiết niệu  chú ý giữ gìn vệ sinh vùng kín đúng cách, kiêng quan hệ tình dục. 

Cao sao vàng- thương hiệu nổi tiếng nhất ngành Dược Việt Nam

Cao sao vàng chính là thương hiệu nổi tiếng nhất của ngành Dược Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại. Ra đời từ những năm 60 của thế kỷ trước, cho đến nay Cao sao vàng đã có tuổi đời ngót lục tuần. Cao sao vàng thơm nồng đựng trong hộp sắt nho nhỏ đã trở thành một phần ký ức của đại đa số người dân Việt Nam. Hơn thế nữa, cao sao vàng còn là một trong số ít những sản phẩm của ngành Dược Việt nam đi ra thế giới từ những ngày rất sớm.

Cao sao vàng nổi tiếng của dược Trung ương 3
Cao sao vàng nổi tiếng của dược Trung ương 3

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói của Cao sao vàng

Túi giấy đựng 1 hộp sắt hình trụ dẹt chứa 4g cao

Dạng bào chế

Cao xoa

2. Giá bán

Cao sao vàng hiện nay được bán tại các nhà thuốc ở Việt Nam với giá 2000 đồng/ hộp.

3. Thành phần của Cao sao vàng

Cao sao vàng có thành phần chính gồm các loại tinh dầu như long não, bạc hà, quế, tràm, hương nhu. Hỗn hợp thuốc mỡ gồm có sáp ong và một số loại tá dược khác.

4. Công dụng của Cao sao vàng

Cao sao vàng bôi, xoa ngoài da để chống cảm, trị đau bụng, lạnh bụng, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, say tàu xe,...

Cao sao vàng ngày nay chịu sự cạnh tranh gay gắt của nhiều loại cao xoa khác có mẫu mã đẹp hơn và tiện dụng hơn. Cao sao vàng ngày nay có doanh số bán không được như ngày xưa nhưng vẫn bán được. Khách mua chủ yếu là người già và trung niên trở lên, những người đã quen dùng sản phẩm này từ những ngày còn thơ bé. Cao sao vàng cũng là một món quà mang theo của các Việt Kiều, những người sử dụng Cao sao vàng không chỉ vì công năng sử dụng mà còn là trải nghiệm ký ức. 

Hiện nay Cao sao vàng là một trong số những sản phẩm hiếm hoi thuộc lĩnh vực sức khỏe được bán trên Amazon, trang thương mại điện tử trực tuyến lớn nhất nước Mỹ. Giá bán lẻ khoảng 40000 đồng tiền Việt (gấp 20 lần giá trong nước) chưa kể phí vận chuyển 5 USD mỗi đơn hàng, vậy mà bán vẫn chạy.  

Đơn thuốc điều trị viêm lợi

Viêm lợi là một trong những bệnh lý phổ biến nhất trong số những bệnh về răng miệng ở nước ta hiện nay. Điều trị viêm lợi thường phải kết hợp nhiều biện pháp vệ sinh, chăm sóc răng miệng. Trong đó việc dùng thuốc có ý nghĩa quan trọng, nhất là trong đợt cấp. Thuốc giúp giảm đau, giảm sưng và chống viêm giúp ngăn chặn sự tiến triển bệnh, giúp bệnh nhân dễ chịu hơn và dễ dàng thực hiện các thủ thuật răng miệng.

Triệu chứng viêm, sưng, đau của Viêm lợi có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc
Triệu chứng viêm, sưng, đau của Viêm lợi có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc 

1. Bệnh viêm lợi là gì?

Bệnh viêm lợi (hay viêm nướu) là bệnh do mảng bám trên răng làm kích ứng gây mẩn đỏ dẫn đến sưng lợi và gây đau. Đây là bệnh rất phổ biến tại Việt Nam, chủ yếu do thói quen chăm sóc, vệ sinh răng miệng chưa được khoa học và chú ý đúng mức.

Bệnh viêm lợi rất dễ phát hiện và điều trị. Tuy nhiên nhiều người chủ quan mà bỏ qua dẫn tới bệnh có thể chuyển sang giai đoạn nặng hơn, gây chảy máu lợi, tụt lợi gây hở chân răng. Nhiều trường hợp nặng có thể dẫn tới rụng răng.

2. Nguyên nhân gây bệnh viêm lợi

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới viêm lợi là do các mảng bám, cao răng ở bề mặt răng, chân răng và các kẽ răng. Chúng tạo nên chỗ trú ngụ cho vi khuẩn gây hại tồn tại và phát triển, đến mức độ nào đó gây ra tình trạng viêm.

Chế độ ăn thiếu vitamin C cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm lợi. Sự thiếu hụt vitamin C dẫn tới sự lỏng lẻo, thiếu gắn kết ở chân răng, ở lợi, dễ gây viêm và chảy máu.

3. Đơn thuốc điều trị viêm lợi

Viêm lợi đợt cấp gây sưng lợi, đau đớn, ảnh hưởng tới việc ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt. Việc dùng thuốc là cần thiết để điều trị triệu chứng và ngăn chặn tiến triển bệnh đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm các thủ thuật sau đó (nếu cần).

Một đơn thuốc điều trị viêm lợi thông thường gồm có thuốc kháng sinh (loại điều trị viêm răng miệng), thuốc chống viêm phù nề, kem bôi giảm đau tại chỗ, vitamin B2, vitamin B6, vitamin C (hoặc vitamin B, C complex).

Ví dụ (đơn thuốc dành cho người lớn):

  1. Zidocin (Spiramycin+ Metronidazol) x 20 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên.
  2. Alphachymotrypsin choay x 20 viên. Ngày uống 2-3 lần x 2 viên.
  3. KamiStad Gel- N x 1 tuýp. Ngày bôi 3-4 lần lên chỗ lợi sưng đau.
  4. Enervon C x 20 viên. Ngày uống 1 viên


Trên đây là đơn thuốc điều trị viêm lợi khá phổ biến và rất hiệu quả. Tùy biệt dược hiện có ở nhà thuốc và điều kiện kinh tế của người bệnh mà có thể điều chỉnh cho phù hợp.

Thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg

Flagyl 250 mg là một trong những biệt dược phổ biến nhất của thuốc kháng sinh Metronidazol tại Việt Nam hiện nay. Metronidazol là thuốc kháng sinh nhóm imidazol, hiệu quả với những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí, amip, trùng roi.

Thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg của Sanofi
Thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg của Sanofi

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế của thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg

Flagyl 250 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

2. Nhà sản xuất

Thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg là một sản phẩm của hãng Sanofi, một trong số những hãng dược phẩm đa quốc gia lớn nhất thế giới hiện nay. Ở Việt Nam, Sanofi có nhiều nhãn hàng phổ biến như thuốc chống viêm phù nề Alphachymotrypsin choay, men vi sinh Enterogermina, thuốc dị ứng Telfast, Calcium corbiere, Magne B6, kem bôi da Phenergan, thuốc loãng đờm Acemuc, kháng sinh Rhodogyl, ....

3. Giá bán

Flagyl 250 mg được bán với giá 8000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại.

4. Thành phần

Mỗi viên Flagyl 250 có chứa 250 mg metronidazol, thuốc kháng sinh nhóm imidazol.

5. Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm amip, nhiễm giardia, nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.

6. Liều dùng, cách dùng

Thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg có cách dùng, liều dùng thay đổi phụ thuộc vào bệnh lý, chủng vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, lứa tuổi, giới tính của người bệnh. Mỗi trường hợp cụ thể sẽ có chỉ định khác nhau bởi bác sỹ.

Nhiễm amip

- Người lớn uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần.
- Trẻ em 30- 40 mg/ cân nặng mỗi ngày, chia làm 3 lần uống.

Nhiễm trùng roi Tricomonas

- Người lớn uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần uống.
- Phải đồng thời điều trị cho cả bạn tình. Thời gian điều trị cho cả 2 là 10 ngày.

Viêm âm đạo và các bệnh nhiễm khuẩn kỵ khí khác

Liều dùng thông thường là 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần uống.

7. Chống chỉ định

Mẫn cảm với metronidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc

8. Flagyl với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Không có chống chỉ định cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tuy nhiên với phụ nữ có thai, không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Với phụ nữ cho con bú, thuốc bài tiết một phần qua sữa gây đắng, chưa rõ tác động đối với nhũ nhi tuy nhiên tốt nhất cho trẻ ngưng bú mẹ trong thời gian uống thuốc.

Trên đây là một số thông tin về thuốc kháng sinh Flagyl 250 mg của Sanofi. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải theo chỉ định của bác sỹ.
  

Đơn thuốc điều trị Zona thần kinh siêu chuẩn

Zona thần kinh là bệnh lý tổn thương ngoài da phổ biến, thường tạo thành vệt đau rát nên dân gian còn gọi là bệnh giời leo. Tác nhân gây Zona thần kinh là do virus và bệnh thường bùng phát vào thời điểm mùa đông chuyển sang xuân. Nếu phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác, zona thần kinh có thể điều trị rất hiệu quả bằng thuốc tân dược.

Bệnh zona thần kinh có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc tây
Bệnh zona thần kinh có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc tây


1. Triệu chứng của bệnh zona thần kinh

Đau nhói, đau sâu và có vết phồng nổi lên thành 1 dải ở một bên của cơ thể là triệu chứng điển hình của bệnh zona thần kinh. 

Tùy thuộc vào dây thần kinh nào bị tấn công mà tổn thương ngoài da của zona thần kinh có thể ở những vị trí khác nhau trong cơ thể. Tuy nhiên các tổn thương này đa số ở vị trí nửa trên của cơ thể như cánh tay, ngực, lưng hay vùng mặt.

Triệu chứng đầu tiên của Zona thường là tăng cảm giác ở da hoặc cảm giác đau ở 1 bên của cơ thể. Những cảm giác da có thể là ngứa, căng, nhức dai dẳng hoặc đau nhói. Sau khi xuất hiện cảm giác da khoảng 1-3 ngày thì tại vị trí đau sẽ xuất hiện các dải ban, tấy đỏ và có các nốt phồng chứa nước. Điều trị không kịp thời hoặc không đúng cách có thể gây nhiễm trùng, hình thành mủ và để lại sẹo.

2. Nguyên nhân gây bệnh Zona thần kinh

Bệnh zona thần kinh ở nước ta còn được gọi một cách dân giã là bệnh giời leo. Tuy nhiên trong thực tế không có con vật nào tên là "giời" leo lên người bệnh cả. Nguyên nhân gây ra bệnh là virus herpes zoster (virus varicella zoster ).

Chủng virus này cũng là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu. Đến nay chưa thực sự rõ nguyên nhân và cơ chế gây triệu chứng bệnh zona thần kinh của loài virus này. Tuy nhiên một số yếu tố được cho là yếu tố thúc đẩy như stress, suy giảm miễn dịch, yếu tố khí hậu, thời tiết,....

3. Đơn thuốc điều trị bệnh zona thần kinh

Đơn thuốc điều trị zona thần kinh phổ biến nhất, thông thường gồm có 1 thuốc kháng virus dạng kem bôi, 1 thuốc kháng virus đường uống, 1 thuốc giảm đau non- steroid (Paracetamol, Ibuprofen, Diclofenac,...) và 1 thuốc chống viêm phù nề dạng men.
Ví dụ về đơn thuốc điều trị zona thần kinh phổ biến và hiệu quả (cho người lớn):

  1. Acyclovir cream x 1 tuýp. Bôi ngày 2 lần lên vị trí tổn thương ngoài da
  2. Acyclovir 200 mg x 30 viên. Ngày uống 3 lần x 2 viên
  3. Paracetamol 500 mg (Panadol, Efferalgan,...) x 10 viên. Ngày uống 2 lần x 2 viên
  4. Alphachymotrypsin 4200 UI (Alphachoay) x 20 viên. Ngày uống 2-3 lần x 2 viên.

Cơ bản như vậy là đủ. Thuốc chống viêm Steroid (Corticoid) như Methylprednisolon (Medrol 16), Dexamethason, Prednisolon,... không có lợi ích gì thậm chí gây hại, làm chậm tốc độ khỏi bệnh. 

Trên đây là một ví dụ về đơn thuốc điều trị zona thần kinh hiệu quả và được sử dụng rất phổ biến. Nếu phát hiện sớm, việc điều trị với đơn thuốc như trên sẽ rất hiệu quả giúp chặn đứng tiến triển bệnh, người bệnh nhanh khỏi, đỡ đau và không để lại sẹo.

Đơn thuốc trị khàn tiếng do viêm thanh quản

Khàn tiếng là triệu chứng phổ biến và điển hình của viêm thanh quản. Viêm thanh quản thường là bệnh lý cấp tính và có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc uống mà không để lại di chứng gì.

Khàn tiếng do viêm thanh quản có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc
Khàn tiếng do viêm thanh quản có thể điều trị hiệu quả bằng thuốc


1. Nguyên nhân khàn tiếng do viêm thanh quản

Người ta nói được là do âm thanh phát ra từ thanh quản khi có luồng không khí đi qua làm rung 2 dây thanh âm. Khi thanh quản bị viêm, luồng không khí đi qua thanh quản bị thay đổi, đồng thời độ rung của dây thanh âm cũng thay đổi khiến cho tiếng nói bị khàn.

2. Nguyên nhân gây viêm thanh quản

Hò hét, nói to, nói nhiều quá mức là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm thanh quản cấp. Dây thanh âm bị căng cứng quá mức dẫn tới sưng, phù nề gây khàn tiếng hoặc mất tiếng. Những trường hợp này có thể gặp ở một số nghề nghiệp như giáo viên, ca sỹ hoặc người dẫn chương trình. Triệu chứng này cũng thường gặp sau một buổi cổ vũ bóng đá hay những hoạt động ngoại khóa náo nhiệt.

Viêm thanh quản có thể là biến chứng của một số bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp khác như cảm cúm, viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang,....Ho quá mức có thể gây khàn tiếng.

Không khí ô nhiễm, bụi bẩn, khói thuốc lá cũng là nguyên nhân phổ biến gây viêm thanh quản khi hít phải.

Trong một số trường hợp, bệnh lý trào ngược dạ dày, thực quản cũng làm tổn thương thanh quản gây viêm.
Nguyên nhân gây viêm thanh quản có thể là vi rút, vi khuẩn hay vi nấm.

3. Đơn thuốc điều trị khàn tiếng do viêm thanh quản

Điều trị khàn tiếng do viêm thanh quản cần phải căn cứ vào triệu chứng, nguyên nhân ở từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, trong đa số các trường hợp có thể sử dụng đơn thuốc gồm một thuốc kháng viêm steroid (corticoid), một thuốc kháng sinh, một thuốc chống viêm phù nề dạng men và một thuốc ngậm ho (dược liệu hoặc tân dược).

* Ví dụ đơn thuốc điều trị khàn tiếng do viêm thanh quản ở người lớn:

  • 1. Methylprednisolon 16 mg (Medrol 16)  x 5 viên Uống ngày 1 viên sau ăn sáng.
  • 2. Roxithromycin 150 mg (hoặc Zinnat 500 mg) x 10 viên. Uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.
  • 3. Alphachymotrypsin 4,2 mg (Alpha choay) x 20 viên. Uống ngày 2- 3 lần x 2 viên.
  • 4. Viên ngậm Bảo Thanh (hoặc Ngọc Hầu, Bổ phế hay Dorithricin)

Trên đây là ví dụ về một đơn thuốc điều trị khàn tiếng do viêm thanh quản. Ngoài những nhóm thuốc cơ bản ở trên, có thể thêm một số thực phẩm chức năng cho "vui" và tăng doanh số. Với đơn thuốc như trên, triệu chứng bệnh thông thường sẽ chấm dứt sau khoảng 3 ngày. Tuy nhiên việc dùng thuốc kháng sinh vẫn phải duy trì đủ ít nhất 5 ngày để đảm bảo nguyên tắc sử dụng kháng sinh.