This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Si rô ho Olesom S

Siro ho Olesom S là thuốc ho có nguồn gốc Ấn Độ, khá phổ biến tại thị trường Việt Nam dùng để trị ho, long đờm, nhất là những trường hợp ho có liên quan đến co thắt cơ trơn đường hô hấp. (Lưu ý phân biệt Olesom S với siro ho Olesom, cũng là một sản phẩm khá nổi tiếng khác cùng nhà sản xuất).

Si rô ho Olesom S
Si rô ho Olesom S

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 chai nhựa chứa 100 ml Si rô Olesom S

Dạng bào chế

Si rô (syrup)

2. Giá bán thuốc ho Olesom S

Olesom S có giá bán 50000 đồng/ hộp tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Siro Olesom S có chứa 2 thành phần chính là Ambroxon và Salbutamol

  • Ambroxon là chất chuyển hóa của bromhexin, có đặc tính dược lý như bromhexin là long đờm và tiêu chất nhầy đường hô hấp.
  • Salbutamol là thuốc kích thích chọn lọc thụ thể beta 2, có tác dụng giảm co thắt cơ trơn đường hô hấp, ngoài ra còn có tác dụng giảm co thắt cơ trơn tử cung, cơ trơn mạch máu. Trong liều điều trị, salbutamol không gây ảnh hưởng trên tim mạch.

4. Siro Olsom S - Chỉ định

Điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí thũng, nút nhày và khó khạc đờm.

5. Liều dùng và cách dùng si rô Olesom S


  • Người lớn uống mỗi lần 5- 10 ml x 3- 4 lần / ngày
  • Trẻ em 2- 6 tuổi: 2,5 - 5ml mỗi lần x 3 -4 lần/ ngày
  • Trẻ em 6- 12 tuổi: Uống 5 ml mỗi lần x 3 -4 lần mỗi ngày

6. Tác dụng phụ của siro Olesom S

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra trên đường tiêu hóa, có thể kể tới là đầy bụng, đau vùng thượng vị.
Một số tác dụng phụ khác được ghi nhận là tăng nhịp tim, đánh trống ngực, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, buồn nôn, vã mồ hôi và chuột rút. Các phản ứng này thường thoáng qua và không cần điều trị.

7. Olesom S- chống chỉ định


  • Bệnh tim nặng
  • Mẫn cảm với Ambroxon, bromhexin, salbutamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc ho Olesom S. Olesom S với 2 thành phần chính là salbutamol và ambroxon, hiệu quả trong một số trường hợp ho có đờm, khó khạc đờm, co thắt phế quản. Cần lưu ý phân biệt Olesom S với Olesom vốn chỉ có một hoạt chất là Ambroxon.
Dọc thêm: Thuốc ho Atussin, thuốc ho methorphan, thuốc ho Codepect

Gel đánh tưa lưỡi Daktarin

Daktarin là thuốc đánh tưa lưỡi và điều trị trường hợp nhiễm nấm khác ở miệng, họng và đường tiêu hóa. Daktarin có dạng bào chế, đường dùng và mùi vị phù hợp với đối tượng trẻ em. Trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên có thể dùng Daktarin được.

Thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin
Thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 tub 10 g

Dạng bào chế

Thuốc rà miệng dạng gel

2. Nhà sản xuất

Gel Daktarin là sản phẩm của Janssen Cilag, hãng dược phẩm khá nổi tiếng với nhiều sản phẩm chất lượng như thuốc chống nôn, đầy bụng Motilium-M, thuốc tẩy giun Fugacar, kem trị nấm Nirozal,....

3. Giá bán thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin

Daktarin có giá bán 46000 đồng/ tub tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần

Hoạt chất của thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin là Miconazol, thuốc trị nấm thuộc nhóm Azol

5. Chỉ định

Điều trị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng- hầu và đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên.

6. Liều dùng và cách dùng Daktarin

Tưa lưỡi và nhiễm nấm Candida miệng- hầu

  • Trẻ nhỏ 4- 24 tháng tuổi: 1,25 ml mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau mỗi bữa ăn. Mỗi lần nên được chia thành những phần nhỏ hơn và rà vào lưỡi hoặc chỗ thương tổn với một ngón tay sạch. Không nên nuốt thuốc ngay mà nên giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
  • Người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên: 2,5 ml mỗi lần, 4 lần mỗi ngày

Nhiễm nấm Candida dạ dày- ruột

  • Liều dùng 20 mg/ cân nặng/ ngày, chia làm 4 lần.
  • Liều dùng hàng ngày không vượt quá 250 mg (10 ml thuốc rà miệng Daktarin), 4 lần mỗi ngày

7. Tác dụng không mong muốn của thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin

Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Daktarin có thể kể tới là buồn nôn, khô  miệng, rối loạn vị giác

Trên đây là một số thông tin về thuốc đánh tưa lưỡi Daktarin. Những thông tin này chỉ có ý nghĩa tham khảo, việc sử dụng thuốc này cần theo hướng dẫn của thầy thuốc và các nhân viên y tế.

Kem trị hăm tã Bepanthen

Bepanthen ointment là một trong số những biệt được nổi tiếng nhất của Dexpanthenol, một hoạt chất có tác dụng kháng viêm, giữ ẩm và đóng vai trò trong việc hình thành, tái tạo da. Kem bôi da Bepaanthen hiệu quả trong phòng và điều trị da khô rát, nứt nẻ, chăm sóc vú và trị đau rát núm vú ở phụ nữ cho con bú. Trong thực tế Bepanthen được dùng nhiều nhất với mục đích phòng và trị hăm tã ở trẻ em. Vì vậy Bepanthen thường được mặc định gọi là Kem trị hăm tã Bepanthen.

Kem trị hăm tã Bepanthen 30g
Kem trị hăm tã Bepanthen 30g

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


Quy cách đóng gói

Hộp 01 tub 30 g hoặc tub 100 g

Dạng bào chế

Thuốc mỡ

2. Nguồn gốc của thuốc mỡ Bepanthen

Bepanthen là một sản phẩm của hãng dược phẩm nổi tiếng Bayer của Đức.

3. Giá bán

Kem trị hăm tã Bepanthen 30g có giá bán 55000 tại thời điểm hiện tại

4. Chỉ định của Thuốc mỡ Bepanthen


  • Phòng và điều trị da xây xước, nứt nẻ
  • Da khô
  • Chăm sóc vú ở phụ nữ đang cho con bú, trị đau rát núm vú
  • Trị hăm tã ở trẻ em, điều trị da bị đỏ, tổn thương do độ ẩm của tã

5. Liều dùng và cách dùng thuốc mỡ Bepanthen


Cách dùng

Kem trị hăm tã Bepanthen chỉ dùng để bôi ngoài da

Liều dùng, cách dùng cụ thể


  • Da bị tổn thương: Xoa thuốc mỡ Bepanthen mỗi ngày một hoặc nhiều lần nếu cần thiết
  • Phụ nữ cho con bú: Xoa thuốc mỡ Bepanthen vào núm vú sau mỗi lần cho con bú
  • Điều trị khiếm khuyết niêm mạc tử cung: Bôi một hoặc nhiều lần trong ngày theo hướng dẫn của thầy thuốc
  • Trị hăm tã và tổn thương da ở trẻ nhỏ: Mỗi lần thay tã bôi thuốc xung quanh mông và háng của trẻ sau khi đã lau sạch và khô những vùng này với nước.

6. Tác dụng không mong muốn của thuốc mỡ Bepanthen

Bepanthen nói chung là an toàn cho mọi trường hợp, gần như không gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng kem bôi da Bepanthen.

7. Chống chỉ định của thuốc mỡ Bepanthen

Quá mẫn với Dexpanthenol hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc

Trên đây là một số thông tin cơ bản về kem trị hăm tã Bepanthen của Đức. Bepanthen hiệu quả trong phòng và điều trị hăm tã ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, Bepanthen còn hữu ích trong những trường hợp xây xước, tổn thương da nhẹ và đau rát núm vú ở phụ nữ đang cho con bú. Thuốc mỡ Bepanthen được đánh giá là an toàn, vì vậy là sản phẩm nên có ở tủ thuốc gia đình có trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Panadol cảm cúm

Panadol cảm cúm là thuốc điều trị các triệu chứng cảm cúm phổ biến như sốt, đau đầu, nghẹt mũi. Panadol cảm cúm mặc dù ra đời sau Panadol, Panadol Extra rất nhiều nhưng  là một thành viên của gia đình Panadol nổi tiếng, Panadol cảm cúm nhanh chóng trở thành một trong số những thuốc cảm cúm phổ biến nhất tại Việt Nam hiện tại.

Thuốc Panadol cảm cúm của GSK
Thuốc Panadol cảm cúm của GSK

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


Quy cách đóng gói

Hộp 15 vỉ x 12 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

2. Nhà sản xuất

Panadol cảm cúm là sản phẩm của GlaxoSmithKline, một trong số những hãng dược phẩm hàng đầu thế giới với nhiều sản phẩm chất lượng như thuốc giảm đa hạ sốt Panadol, thuốc điều trị chóng mặt, chống sa sút trí tuệ Nootropyl, kem bôi da Eumovate, thuốc hen Ventolin, thuốc kháng sinh Augmentin, Zinnat, Clamoxyl, thuốc trị viêm mũi dị ứng Flixonase,....

3. Giá bán thuốc Panadol cảm cúm

Panadol cảm cúm có giá bán 12000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện nay

4. Thành phần của thuốc cảm cúm Panadol


  • Paracetamol           500 mg
  • Caffein                     25 mg
  • Phenylephedrin           5 mg


Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Tác dụng này rất có ý nghĩa vì bệnh cảm cúm thường có triệu chứng sốt, đau đầu, đau hốc mắt và đau mỏi xương khớp.
Caffein có tác dụng hiệp đồng với Paracetamol để tăng hiệu quả giảm đau
Phenylephedrin có tác dụng cường giao cảm (chủ yếu trên thụ thể alpha). Phenylephedrin gây co mạch, làm giảm xung huyết, phù nề niêm mạc mũi, giảm nghẹt mũi. Tuy nhiên Phenylephedrin gây tăng huyết áp, vì vậy sử dụng Panadol cảm cúm cần thận trọng đối với người bệnh cao huyết áp.

5. Chỉ định của Panadol cảm cúm

Giảm các triệu chứng của cảm cúm như sốt, đau và xung huyết mũi

6. Liều dùng và cách dùng Panadol cảm cúm


Cách dùng

Chỉ dùng đường uống, có thể uống Panadol cảm cúm lúc đói hay no

Liều dùng


  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Thường uống mỗi lần 2 viên, ngày uống 2- 3 lần
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng


7. Chống chỉ định cảm cúm Panadol


  • Có tiền sử quá mãn với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong 2 tuần gần đây các thuốc ức chế Monoamine oxidase


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc cảm cúm Panadol. Panadol cảm cúm giảm đau, giảm xung huyết mũi hiệu quả nhưng trong công thức thiếu thuốc kháng Histamin nên hiệu quả giảm tiết dịch đường hô hấp (sổ mũi) hạn chế. Ngoài ra Phenylephedrin trong Panadol cảm cúm gây tăng huyết áp vì vậy người bệnh tăng huyết áp không nên lựa chọn mà nên chuyển sang loại khác như Coldacmin, Tiffy,....