This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Zidocin- Thuốc kháng sinh trị trị viêm răng miệng

Zidocin DHG là thuốc kháng sinh hỗn hợp để điều trị các chứng viêm răng miệng do công ty dược Hậu Giang sản xuất và phân phối. Công thức của Zidocin được thiết kế giống hệt một biệt dược nổi tiếng của Pháp là Rodogyl. Hiện tại Rodogyl đã hết số đăng ký tại thị trường Việt Nam nên người bệnh phải chuyển sang các loại thuốc tương đương. Zidocin được đánh giá là một trong số những thuốc có chất lượng tốt nhất.

Thuốc kháng sinh răng miệng Zidocin
Thuốc kháng sinh răng miệng Zidocin

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 02 vỉ x 10 viên mà hồng

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

2. Nhà sản xuất

Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn răng meiengj Zidocin là một sản phẩm của công ty dược Hậu Giang, công ty dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Một số nhãn hàng nổi tiếng của dược Hậu Giang có thể kể tới như: Thuốc giảm đau hạ sốt Hapacol, sản phẩm bổ mắt Eyelight, thuốc bổ dành cho trẻ em Unikids, bổ gan Naturenz, viên cảm cúm hoa cà hoa cải Coldacmin, viên sủi Bocalex,....

3. Giá bán thuốc Zidocin

Kháng sinh răng miệng Zidocin có giá bán 28000 đồng / hộp 2 vỉ tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần


  • Spiramycin                 750000 IU
  • Metronidazol                  125 mg

5. Chỉ định


  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu

6. Chống chỉ định


  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 6 tuổi

7. Thuốc kháng sinh Zidocin với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Không nên dùng thuốc Zidocin trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc

8. Liều dùng và cách dùng thuốc kháng sinh răng miệng Zidocin


  • Người lớn: Liều thường dùng là 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần. Trường hợp nhiễm trùng răng miệng nặng có thể dùng liều 8 viên / ngày
  • Trẻ em 10- 15 tuổi: Uống 3 viên mỗi ngày
  • Trẻ em 6- 10 tuổi: Uống 2 viên mỗi ngày


Trên đây là một số thông tin về thuốc kháng sinh răng miệng Zidocin của dược Hậu Giang. Dòng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn răng miệng với sự phối hợp của Metronidazol + Spiramycin có nhiều biệt dược do nhiều hãng dược phẩm khác nhau sản xuất. Nổi tiếng nhất trong dòng này cho đến nay vẫn là Rodogyl của Pháp. Tuy nhiên hiện tại Rodogyl hết số đăng ký tại Việt nam nên Zidocin DHG nổi lên như là một trong số các ứng viên sáng giá nhất đủ sức để thay thế.   

Thuốc Magne- B6 Corbiere dạng viên

Thuốc Magne- B6 Corbiere là sản phẩm chất lượng trong dòng sản phẩm bổ sung Magne (Magie) + vitamin B6 tại Việt Nam.  Thuốc Magne- B6 Corbiere thường dùng để điều trị một số triệu chứng bệnh liên quan đến sự thiếu Magie như chuột rút, ù tai, trầm cảm, ngủ không ngon giấc,....Thuốc Magne- B6 Corbiere có dạng viên và dạng ống dung dịch uống để phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng hơn. Bài viết này cung cấp một số thông tin cơ bản về Thuốc Magne- B6 Corbiere dạng viên.

Thuốc Magne- B6 Corbiere dạng viên
Thuốc Magne- B6 Corbiere dạng viên

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ hoặc hộp 0 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

2. Nhà sản xuất

Magne- B6 Corbiere là nhãn hàng của Sanofi, một trong số những hãng dược phẩm lớn nhất thế giới hiện nay với rất nhiều sản phẩm chất lượng trong lĩnh vực dược phẩm và vắc xin. Một số thuốc của Sanofi phổ biến tại Việt nam hiện nay có thể kể tới là: Thuốc chống viêm phù nề Alphachimotrypsine Choay, Men vi sinh Enterogermina, dòng sản phẩm dành cho phụ nữ và trẻ em Lactacyd, thuốc dị ứng Telfast, kem bôi da Phenergan, thuốc bổ sung can xi Calci Corbiere, viên sắt Fumafer B9 Corbiere, thuốc an thần kinh Dogmatil, thuốc giảm co thắt Nospa, thuốc dạ dày Maalox,....

3. Giá bán Thuốc Magne- B6 Corbiere

Magne- B6 Corbiere dạng viên có giá bán 15000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần


  • Magnesi lactat dihydrat              470 mg
  • Vitamin B6                                    5 mg

5. Chỉ định

Điều trị các trường hợp thiếu Magnesi riêng biệt hay kết hợp.

6. Liều dùng và cách dùng Thuốc Magne- B6 Corbiere

Cách dùng

Thuốc Magne- B6 Corbiere dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Thuốc dùng đường uống, nên chia liều dùng ra làm 2- 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng


  • Người lớn: 6- 8 viên mỗi ngày
  • Trẻ em: Dạng viên này thích hợp cho trẻ em trên 6 tuổi. Liều dùng 4-6 viên mỗi ngày. Trẻ em nhỏ hơn nên sử dụng Thuốc Magne- B6 Corbiere dạng ống dung dịch sẽ dễ uống và hấp thu tốt hơn.


Trên đây là một số thông tin về Thuốc Magne- B6 Corbiere. Trong điều trị, Thuốc Magne- B6 Corbiere thường được phối hợp điều trị một số bệnh lý được cho là liên quan đến sự thiếu hụt magie như chuột rút, ù tai, stress, ngủ không ngon giấc,....

Thuốc ho Eugica fort- Eugica đỏ

Thuốc ho Eugica Fort hay còn gọi là Eugica đỏ là thuốc ho có nguồn gốc từ dược liệu được sản xuất bởi công ty dược phẩm Hậu Giang, do Mega wecare phân phối. Eugica fort có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc ho khác (Codepect, Methorphan, Atussin,...) để điều trị các chứng ho.

Thuốc ho Eugica Fort (Eugica đỏ)
Thuốc ho Eugica Fort (Eugica đỏ)

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Thuốc ho Eugica Fort

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nang mềm

2. Giá bán thuốc ho Eugica đỏ

Thuốc ho Eugica Fort (Eugica đỏ) có giá bán 5000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Thành phần chính của Thuốc ho Eugica Fort là các tinh dầu dược liệu có tác dụng trị ho, sát khuẩn đường hô hấp và làm dịu niêm mạc miệng, họng.

  • Eucalyptol
  • Menthol
  • Tinh dầu tần
  • Tinh dầu gừng
  • Tinh dầu tràm

4. Chỉ định


  • Điều trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm
  • Làm loãng niêm dịch, làm dịu ho

5. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói đều được

Liều dùng

  • Trẻ em trên 30 tháng tuổi uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày
  • Người lớn uống 1 viên x 3- 4 lần mỗi ngày

6. Chống chỉ định


  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp ho do suyễn, ho lao, suy hô hấp
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật sốt cao

7. Sử dụng Thuốc ho Eugica Fort cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Thuốc ho Eugica Fort không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên sử dụng cho các trường hợp này cần thận trọng, cân nhắc khi sử dụng.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thuốc ho Eugica Fort. Đây là một sản phẩm có chất lượng khá tốt trong dòng thuốc ho có nguồn gốc từ dược liệu do Mega phân phối. Bên cạnh Thuốc ho Eugica Fort (Eugica đỏ), Mega còn có Thuốc ho Eugica xanh, kẹo ngậm ho Eugica candy và Siro ho Eugica Ivy.

Nootropil 800 mg- Thuốc điều trị chóng mặt, sa sút trí tuệ

Nootropil 800 mg là một thành viên trong gia đình Nootropil với nhiều hàm lượng khác nhau, trong đó có cả dạng uống và dạng tiêm. Nootropil là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Piracetam, thuốc thường dùng điều trị chóng mặt và chứng sa sút trí tuệ.

Thuốc Nootropil 800 mg điều trị chóng mặt, sa sút trí tuệ
Thuốc Nootropil 800 mg điều trị chóng mặt, sa sút trí tuệ

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 15 viên

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

2. Nhà sản xuất

Nootropil 800 mg là sản phẩm của GlaxoSmithKline (GSK), một trong những hãng dược phẩm đa quốc gia lớn mạnh nhất thế giới thời điểm hiện tại. Tại Việt Nam, một số sản phẩm nổi tiếng của GSK có thể kể tới là: Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol (Panadol, Panadol Extra, Panadol cảm cúm,....),  các thuốc kháng sinh Augmentin, Zinnat, Clamoxyl,...Một số sản phẩm nổi tiếng khác của GSK nữa là thuốc giãn phế quản Ventolin, thuốc trị viêm mũi dị ứng Flixonase, Kem bôi da Eumovate,....

3. Giá bán thuốc  Nootropil 800 mg

Nootropil 800 mg có giá bán 60000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại

4. Chỉ định của Nootropil 800 mg

Người lớn:


  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể: mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực
  • Chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần
  • Phòng ngừa và giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm

Trẻ em:


  • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp khác
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

5. Liều dùng và cách dùng Nootropil 800 mg

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống với nước hoặc các đồ uống thông dụng khác. Nootropil 800 mg có thể uống khi đói hay khi no đều được.

Liều dùng Nootropil 800 mg

Liều dùng Nootropil 800 mg có sự khác nhau đối với các chỉ định điều trị khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này, chỉ trình bày liều thường dùng cho đa số các trường hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo đúng hướng dẫn của bác sĩ

  • Người lớn: Liều thường dùng là 3-4 viên mỗi ngày
  • Trẻ em: Liều thường dùng là 3 viên mỗi ngày

6. Chống chỉ định của thuốc Nootropil 800 mg


  • Quá mẫn với Piracetam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh thận giai đoạn cuối
  • Xuất huyết não

7. Sử dụng Nootropil 800 mg cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ cho con bú

Những dữ liệu về sự an toàn của Piracetam đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú là chưa có. Bởi vì vậy mặc dù Nootropil 800 mg không chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai và phụ nữ cho con bú nhưng sử dụng cần thận trọng và cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Nootropil 800 mg. Trong dòng sản phẩm này, Nootropil là một trong số những nhãn hiệu phổ biến nhất bên cạnh Tanganil hay Cerebrolysin. Nootropil 800 mg thường được sử dụng phối hợp để cải thiện triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số biểu hiện sa sút trí tuệ nữa. Đối tượng sử dụng Nootropil thường là người cao tuổi và độ tuổi từ trung niên trở lên.

Thuốc bổ sung sắt Ferrovit của Mega

Ferrovit là thuốc bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 khá phổ biến tại Việt Nam. Ferrovit thường được chỉ định điều trị thiếu máu do thiếu sắt và dự phòng thiếu sắt cho những trường hợp có nhu cầu cao như phụ nữ đang mang thai, trẻ em đang độ tuổi phát triển.

Thuốc bổ sung sắt Ferrovit của Mega (Thái Lan)
Thuốc bổ sung sắt Ferrovit của Mega (Thái Lan)

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 05 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nang mềm

2. Nhà sản xuất

Thuốc bổ sung sắt Ferrovit là sản phẩm của hãng dược phẩm Mega wecare (Thái Lan). Đây là hãng dược phẩm khá nổi tiếng với nhiều sản phẩm có chất lượng như: Vitamin E Enat 400, thuốc ho Codepect, thuốc ho thảo dược Eugica, bổ sung can xi Calcap,....

3. Giá bán thuốc sắt Ferrovit

Ferrovit có giá bán 9000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần

Mỗi viên Ferrovit chứa:

  • Sắt fumarat             162 mg
  • Acid folic                0,75 mg
  • Vitamin B12           7,50 mcg

5. Chỉ định thuốc Ferrovit


  • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ đang mang thai, trẻ em, thanh thiếu niên hay người lớn bị chảy máu trong như chảy máu đường ruột, ung thư ruột kết, chảy máu do loét, người đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày.
  • Dự phòng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ độ tuổi sinh sản, thếu nữ giai đoạn hành kinh và trẻ em đang độ tuổi tăng trưởng.

6. Liều dùng và cách dùng viên sắt Ferrovit

Liều thường dùng là ngày uống 1- 2 lần, mỗi lần 1 viên

7. Tác dụng phụ của thuốc sắt Ferrovit

Ferrovit cũng có những tác dụng phụ thường gặp trên đường tiêu hóa tương tự như đa số các thuốc bổ sung sắt khác. Cụ thể, ở liều trung bình với người nhạy cảm hoặc dùng liều cao, Ferrovit có thể gây buồn nôn, táo bón, phân đen.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc bổ sung sắt Ferrovit của hãng dược phẩm Mega (Thái Lan). Nhìn chung, Ferrovit xứng đáng nằm trong danh sách các thuốc sắt phổ biến nhất do chất lượng ổn định (Ferrovit là thuốc, không phải thực phẩm chức năng), giá thành hợp lý và mẫu mã đẹp.

Cao lỏng Traluvi của Traphaco

Cao lỏng Traluvi là sản phẩm của công ty dược phẩm Traphaco dựa theo bài thuốc cổ phương nổi tiếng Lục vị ẩm. Cao lỏng Traluvi thường dùng cho trẻ em biếng ăn, ra mồ hôi trộm. Traluvi cũng hữu ích cho người lớn bị chứng âm hư.

Cao lỏng Traluvi của Traphaco
Cao lỏng Traluvi của Traphaco

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ 100 ml

Dạng bào chế

Cao lỏng dùng để uống

2. Nhà sản xuất

Traluvi là sản phẩm của công ty dược phẩm Traphaco, một trong số những thương hiệu hàng đầu của ngành dược phẩm trong nước. Một số sản phẩm nổi tiếng của Traphaco có thể kể tới là: Hoạt huyết dưỡng não Traphaco, thuốc ho methorphan, thuốc bổ gan Boganic, thuốc mỡ Levigatus, thuốc cảm cúm Traflu,....

3. Giá bán Cao lỏng Traluvi

Cao lỏng Traluvi có giá bán 27000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần


  • Thục địa
  • Hoài sơn
  • Sơn thù
  • Mẫu đơn bì
  • Phục linh
  • Trạch tả

5. Công dụng của Cao lỏng Traluvi

Cao lỏng Traluvi dựa trên bài thuốc cổ phương Lục vị ẩm có tác dụng bổ âm, đặc biệt hữu ích cho trẻ và những người bị chứng âm hư.

6. Chỉ định


  • Trẻ em biếng ăn, ra mồ hôi trộm, cơ thể suy nhược, gầy yếu, người nóng, phòng viêm nhiễm đường hô hấp tái phát.
  • Người lớn gầy yếu, đau lưng, mỏi gối, ù tai, chóng mặt, di mộng tinh, háo khát, ra mồ hôi trộm

7. Chống chỉ định


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không dùng cho người đang bị rói loạn tiêu hóa, tiêu chảy, người tỳ vị hư hàn, người thể hàn và tiêu chảy do hàn: chân tay lạnh, tiêu hóa kém, sôi bụng, nóng rét, đi ngoài ra nguyên thức ăn.

8. Liều dùng, cách dùng Cao lỏng Traluvi


  • Trẻ em: Uống mỗi lần 5 ml x 1-2 lần mỗi ngày
  • Người lớn: Uống mỗi lần 15 ml x 1-2 lần mỗi ngày


Trên đây là một số thông tin cơ bản về Cao lỏng Traluvi, một sản phẩm khá độc đáo của Traphaco. 

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol

Maxitrol là một trong số những loại thuốc nhỏ mắt điều trị viêm, nhiễm khuẩn ở mắt tốt nhất hiện nay. Thuốc nhỏ mắt Maxitrol vừa có tác dụng kháng viêm vừa có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả. Công thức tối ưu kết hợp công nghệ bào chế đẳng cấp giúp thuốc nhỏ mắt Maxitrol phát huy được tác dụng mạnh mẽ nhưng cũng tạo cảm giác rất êm dịu khi sử dụng.

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol
Thuốc nhỏ mắt Maxitrol

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ chứa 5 ml thuốc nhỏ mắt

Dạng bào chế

Hỗn dịch nhỏ mắt

2. Nhà sản xuất

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol là một sản phẩm của Alcon, hãng dược phẩm nổi tiếng thế giới với những sản phẩm trong ngành nhãn khoa, trong đó có nhiều loại thuốc phổ biến tại Việt nam như: Thuốc nhỏ mắt Tobrex, thuốc nhỏ mắt Tobradex, thuốc nhỏ mắt Vigamox, Systane,....

3. Giá bán

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol có giá bán 45000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện nay

4. Thành phần

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol là sự phối hợp của một thuốc kháng viêm Steroid (Corticoid) và hai thuốc kháng sinh phổ rộng:

  • Dexamethasone
  • Neomycin sulfate
  • Polymyxin B slfate

5. Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Maxitrol được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm ở mắt khi xét thấy càn dùng đồng thời cả thuốc kháng khuẩn

6. Liều dùng, cách dùng Thuốc nhỏ mắt Maxitrol

Cách dùng

Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt. Lắc kỹ trước khi sử dụng

Liều dùng


  • Trẻ vị thành niên, người lớn: Trường hợp nhẹ nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh, 4- 6 lần mỗi ngày. Giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện. Không được ngừng điều trị quá sớm.
  • Thuốc nhỏ mắt Maxitrol với trẻ em: Độ an toàn chưa được kiểm chứng vì vậy không khuyến cáo sử dụng Thuốc nhỏ mắt Maxitrol cho trẻ em.

7. Chống chỉ định


  • Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex, bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra.
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterium ở mắt, bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không biến chứng
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn sinh mủ không được điều trị


Trên đây là một số thông tin về Thuốc nhỏ mắt Maxitrol, một thành viên trong đại gia đình các sản phẩm nhãn khoa của Alcon. Cùng với Tobrex, Tobradex hay Vigamox, Thuốc nhỏ mắt Maxitrol được đánh giá là một trong số những loại thuốc điều trị đau mắt đỏ và các bệnh viêm, nhiễm khuẩn bán phần trước của mắt tốt nhất hiện nay. 

Bạch địa căn Hose

Bạch địa căn Hose là sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu có tác dụng hỗ trợ điều trị các chứng cảm, cảm cúm. Mặc dù xuất hiện chưa lâu nhưng sự ra đời của Bạch địa căn cho tới thời điểm này được đánh giá là thành công. Sự thành công của Bạch địa căn đến từ chiến lược kinh doanh thông minh khi lựa chọn đối tượng khách hàng "ngách" là phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Đây là thị trường gần như đang bỏ trống bởi vì các thuốc điều trị cảm, cảm cúm hiện nay đa số chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai và cho con bú (ngay cả với một sản phẩm có nguồn gốc dược liệu có tiếng khác như Cảm xuyên hương). 

Bạch địa căn Hose
Bạch địa căn Hose

Lựa chọn thị trường ngách thông minh kết hợp với chiến lược truyền thông, quảng cáo hiệu quả, Bạch địa căn giống như một mình một ngựa trên đường đua vậy, mặc dù thành phần và công dụng thuốc không có gì nổi bật. Bạch địa căn là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nang cứng

2. Giá bán Bạch địa căn

Bạch địa căn có giá bán 6000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần


  • Bạch chỉ
  • Địa liền
  • Cát căn

4. Công dụng của Bạch địa căn

Bổ khí, bổ huyết, thoát nhiệt tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

5. Đối tượng sử dụng


  • Dùng trong trường hợp: Người có thân nhiệt cao, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn
  • Bạch địa căn dùng được cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú theo chỉ định của bác sĩ

6. Liều dùng, cách dùng Bạch địa căn


  • Trẻ em từ 3- 10 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3- 4 lần
  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Ngày uống 3- 4 lần, mỗi lần 3 viên


Trên đây là một số thông tin về Bạch địa căn, một sản phẩm của công ty dược phẩm Hoa Sen. Bạch địa căn được đánh giá là an toàn, dùng được cho mọi đối  tượng kể cả phụ nữ đang mang thai và cho con bú. 
  

Thuốc cảm cúm Cảm xuyên hương Yên Bái

Cảm xuyên hương là thuốc đông dược điều trị các chứng cảm do công ty dược phẩm Yên Bái sản xuất. Trong một rừng thuốc điều trị cảm, cảm cúm hiện nay trên thị trường dược phẩm, Cảm xuyên hương được đánh giá là có tính độc đáo khi là một trong số ít thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Bản thân các thuốc dược liệu trong xu thế chung, dễ tạo cảm tình với người dùng. Đồng thời, cảm xuyên hương có tính truyền thống khi có mặt lâu đời tại Việt Nam. Vì vậy nhãn hàng cảm xuyên hương hiện nay vẫn là nhãn hàng ăn khách ở khía cạnh doanh số.

Thuốc cảm cúm Cảm xuyên hương Yên Bái
Thuốc cảm cúm Cảm xuyên hương Yên Bái

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Cảm xuyên hương hiện tại có 2 dạng bào chế là dạng viên nang dành cho người lớn và dạng siro thảo dược dành cho trẻ em

  • Dạng viên nang: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
  • Dạng siro: Hộp 01 lọ x 60 ml

2. Giá bán thuốc cảm xuyên hương


  • Cảm xuyên hương viên nang có giá bán 8000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại
  • Cảm xuyên hương siro có giá bán 26000 đồng / lọ tại thời điểm hiện tại.

3. Thành phần


  • Thành phần chính trong thuốc cảm cúm cảm xuyên hương  dạng viên gồm có: Xuyên khung, Bạch chỉ, Hương phụ, Quế chi, Sinh khương, Cam thảo bắc.
  • Cảm xuyên hương siro gồm có: Cát cánh, kinh giới, tử uyển, bách bộ, xuyên khung, hương phụ, cam thảo, trần bì, đường kính, acid benzoic, nước vđ 60 ml

4. Chỉ định

Cảm xuyên hương dạng viên

Điều trị các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh

Cảm xuyên hương siro

Điều trị các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Trị các chứng ho do lạnh, ho đờm nhiều.

5. Liều dùng, cách dùng

Cảm xuyên hương viên nang


  • Người lớn uống ngày 3- 4 lần, mỗi lần 3- 4 viên
  • Trẻ em ngày 3- 4 lần, mỗi lần 1- 2 viên

Cảm xuyên hương siro


  • Ngày uống 2- 3 lần
  • Trẻ sơ sinh- dưới 3 tuổi: 5 ml mỗi lần. Trẻ 3- 7 tuổi uống 7,5 ml mỗi lần. Trẻ 7- 12 tuổi uống 10 ml mỗi lần. Trẻ trên 12 tuổi uống 15 ml mỗi lần.

6 Chống chỉ định


  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai: Rất nhiều người có quan niệm thuốc đông dược, thuốc nguồn gốc từ dược liệu như cảm xuyên hương là an toàn và dùng được cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên thực tế là thuốc cảm xuyên hương không dùng được cho phụ nữ có thai (Phụ nữ đang cho con bú thì có thể dùng được. Cảm xuyên hương không chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú).


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc điều trị cảm, cảm cúm Cảm xuyên hương. Cảm xuyên hương có dạng viên phù hợp với người lớn và dạng siro phù hợp với trẻ nhỏ. Cảm xuyên hương là thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, cảm xuyên hương là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Mặc dù là thuốc có nguồn gốc từ dược liệu nhưng cần lưu ý, Cảm xuyên hương không dùng được cho phụ nữ đang mang thai.