This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc tiểu đường Diamicron MR

Diamicron MR là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Gliclazide, thuốc điều trị tiểu đường typ 2 thuộc nhóm sulfonylurea. Diamicron MR là sản phẩm của Servier (Pháp), hãng dược phẩm hàng đầu thế giới với các sản phẩm thuốc và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao như Coversyl, Coveram, Daflon, Vastarel,....

Thuốc tiểu đường Diamicron MR
Thuốc tiểu đường Diamicron MR

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói


  • Hộp 1 hoặc 2 vỉ 30 viên nén màu trắng nhỏ, hình thuôn dài. Nhiều người gọi nôm na Diamicron MR là viên thuốc tiểu đường hình hạt gạo.
  • Trên viên thuốc Diamicron có khắc chữ "DIA 30", mặt còn lại khắc logo của hãng Servier.

Dạng bào chế

Viên nén phóng thích duy trì

2. Giá bán thuốc tiểu đường Diamicron MR

Diamicron MR có giá bán 90000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi viên nén Diamicron MR chứa 30 mg gliclazid, thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure. Gliclazid làm giảm đường huyết do kích thích tiết insulin từ các tế bào beta .

4. Chỉ định


  • Diamicron MR được dùng điều trị đái tháo đường typ 2 ở người lớn.
  • Diamicron MR có thể được dùng đơn độc để điều trị hoặc phối hợp với các thuốc tiểu đường khác (ví dụ Glucophage).

5. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng


  • Thuốc tiểu đường Diamicron MR dùng để uống. Khi uống phải nuốt cả viên thốc, không được bẻ hoặc nhai viên thuốc vì có thể gây hạ đường huyết quá mức.
  • Uống thuốc với một cốc nước vào thời điểm ăn sáng, luôn phải ăn một bữa ăn sau khi uống thuốc.

Liều dùng


  • Liều dùng Diamicron MR phụ thuộc vào mức đường huyết của người bệnh và sự đáp ứng với thuốc của người bệnh.
  • Liều thường dùng là 1-4 viên mỗi ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày.

6. Chống chỉ định


  • Quá mẫn cảm với gliclazid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ 1)
  • Đái tháo đường nhiễm toan ceton, trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê đái tháo đường
  • Bệnh gan hoặc thận nặng
  • Đang dùng thuốc điều trị nấm nhóm azol (miconazole, ketoconazole,...)
  • Phụ nữ đang cho con bú

Trên đây là một số thông tin tham khảo về thuốc tiểu đường Diamicron MR. Diamicron MR là sản phẩm chất lượng của hãng dược phẩm Servier. Việc sử dụng Diamicron MR cần theo đúng chỉ định của bác sĩ.  

Thuốc bổ Homtamin Ginseng Hàn Quốc

Homtamin Ginseng là thuốc bổ với tinh chất nhân sâm cùng các vitamin và khoáng chất của hãng dược phẩm Korea United (Hàn Quốc). Homtamin Ginseng có mặt tại thị trường Việt Nam từ lâu và đã khẳng định được thương hiệu như là một trong số những loại thuốc bổ tốt nhất, phổ biến nhất bên cạnh Pharmaton, Vitacap,....Homtamin ginseng là thuốc, không phải thực phẩm chức năng.

Thuốc bổ Homtamin ginseng Hàn Quốc
Thuốc bổ Homtamin ginseng Hàn Quốc

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 2 túi nhôm x 6 vỉ x 5 viên

Dạng bào chế

Viên nang mềm

2. Giá bán 

Thuốc bổ Homtamin ginseng có giá bán 10000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Thành phần nổi bật trong Homtamin ginseng là cao nhân sâm Triều Tiên. Bên cạnh đó là các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Mỗi viên nang Homtamin ginseng có chứa thành phần như sau:
Cao nhân sâm                              40 mg

  • Cao lô hội                                    5 mg
  • Retinol acetat                               5000 IU
  • Ergocalciferol                               400 IU
  • Tocopherol acetat                        45 mg
  • Thimin nitrat                                 2 mg
  • Riboflavin                                    2 mg
  • Pyridoxin hydroclorid                  2 mg
  • Acid ascorbic                             60 mg
  • Nicotinamid                                20 mg
  • Calci pantothenat                        15,3 mg
  • Cyanocobalamin                          6mcg
  • Sắt fumarat                                  54,78 mg
  • Đồng sulfat                                  7,86 mg
  • Magnesi oxyd                              66,34 mg
  • Kẽm oxyd                                   5 mg
  • Calci hydro phosphat                   307,5 mg
  • Mangan sulfat                              3 mg
  • Kali sulfat                                    18 mg
Cao nhân sâm là thành phần nổi bật trong thuốc bổ Homtamin ginseng
Cao nhân sâm là thành phần nổi bật trong thuốc bổ Homtamin ginseng


4. Chỉ định của Homtamin ginseng

Cung cấp vitamin và muối khoáng trong những trường hợp thể chất yế, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, stress, trẻ đang tuổi lớn và người già yếu.
Là thuốc bổ và giảm mệt mỏi trong các trường hợp suy giảm thể chất khi đang bị bệnh hoặc trong giai đoạn hồi phục.

5. Liều dùng và cách dùng thuốc bổ Homtamin ginseng

Cách dùng

Homtamin ginseng dùng đường uống, uống sau bữa ăn và nên uống vào ban ngày để tránh mất ngủ bởi vì tinh chất nhân sâm trong Homtamin ginseng gây tỉnh táo.

Liều dùng

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn là 1 viên mỗi ngày
Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc bổ Homtamin ginseng (Hàn Quốc). Homtamin ginseng hiện được sản xuất tại Việt Nam theo sự nhượng quyền của công ty mẹ Korea United (Hàn Quốc). Do đã khẳng định được thương hiệu nên hiện tại có nhiều sản phẩm nhái theo mẫu mã của Homtamin ginseng. Người tiêu dùng cần xem xét kỹ nhãn mác sản phẩm trước khi mua để tránh mua phải hàng chất lượng kém.

Thuốc nhỏ mắt Tobradex

Thuốc nhỏ mắt Tobradex là một sản phẩm chất lượng cao của hãng dược phẩm Alcon, hãng dược phẩm chuyên về các sản phẩm nhãn khoa. Tobradex là một thành viên trong đại gia đình các sản phẩm điều trị các bệnh về mắt của Alcon như Tobrex, Maxitrol, Vigamox hay Systane,....Hỗn dịch nhỏ mắt Tobradex là sự kết hợp của một thuốc kháng sinh và một thuốc kháng viêm Steroid (Corticoid).

Thuốc nhỏ mắt Tobradex của Alcon
Thuốc nhỏ mắt Tobradex của Alcon

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ 5ml

Dạng bào chế

Hỗn dịch nhỏ mắt

2. Giá bán thuốc nhỏ mắt Tobradex

Thuốc nhỏ mắt Tobradex có giá bán 50000 đồng / lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần 

Hỗn dịch nhỏ mắt Tobradex là sự phối hợp của một kháng sinh và một thuốc kháng viêm corticoid loại mạnh.

  • Tobramycin là một loại thuốc kháng sinh phổ rộng, có hiệu quả với hầu hết các nhiễm khuẩn tại mắt, bao gồm cả những chủng vi khuẩn đã kháng với penicillin và gentamycin.
  • Dexamethason là một loại corticoid mạnh. Dexamethason làm giảm đáp ứng viêm đối với nhiều loại tác nhân khác nhau do đó cải thiện được một số triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên trong sử dụng cần cân nhắc vì nó làm chậm liền vết thương.

4. Chỉ định của thuốc nhỏ mắt Tobradex

Tobradex được chỉ định cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Các loại corticoid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn cầu để giảm tình trạng viêm và phù nề. Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng do dị vật. Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi nguy cơ nhiễm khuẩn nông ở mắt cao hay khi thấy có khả năng hiện diện một số vi khuẩn nguy hiểm ở mắt.

5. Liều dùng và cách dùng hỗn dịch nhỏ mắt Tobradex

Cách dùng

Lắc kỹ trước khi sử dụng.
Dùng để nhỏ vào mắt. Khi nhỏ tránh để đầu lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật gì.

Liều dùng thuốc nhỏ mắt Tobradex

Nhỏ vào cùng đồ kết mạc 1- 2 giọt mỗi 4-6 giờ. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có sự cải thiện các dấu hiệu lâm sàng. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm.

6. Chống chỉ định thuốc nhỏ mắt Tobradex


  • Viêm biểu mô giác mạc do virus Herpes simplex, bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra.
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterium ở mắt
  • Bệnh nấm mắt
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của mắt
  • Sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không biến chứng


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc nhỏ mắt Tobradex. Do có sự phối hợp của kháng sinh và kháng viêm steroid nên thông thường triệu chứng lâm sàng của bệnh được cải thiện khá nhanh và rõ rệt. Tuy nhiên do nhược điểm của Corticoid mà sử dụng cần theo đúng chỉ định của bác sỹ. 

Enat 400- Viên uống bổ sung vitamin E

Enat 400 là một trong số những viên uống bổ sung vitamin E phổ biến nhất tại Việt nam hiện nay. Enat 400 là sản phẩm chiến lược của hãng dược phẩm Mega (Thái Lan).

Viên uống bổ sung vitamin E Enat 400
Viên uống bổ sung vitamin E Enat 400

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Dạng bào chế: Viên nang mềm

2. Giá bán Enat 400

Vitamin E Enat 400 có giá bán 90000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại.

3. Thành phần

Mỗi viên Enat 400 có chứa vitamin E với hàm lượng 400 IU (đơn vị quốc tế)

4. Chỉ định

Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E

5. Công dụng của vitamin E


  • Vitamin E là một loại vitamin tan trong dầu. Vitamin E có nhiều vai trò đối với cơ thể, đặc biệt là đối với làn da và chức năng sinh lý, sinh sản.
  • Vitamin E làm giảm quá trình lão hóa da và tóc, cải thiện tình trạng da khô sạm, mụn trứng cá, tóc gãy rụng.
  • Vitamin E góp phần cải thiện chức năng tình dục, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sản, giúp noãn và tinh trùng phát triển tốt hơn, tăng tỷ lệ thụ thai, cải thiện kết quả điều trị vô sinh
  • Ngoài ra, vitamin  cũng làm giảm các triệu chứng chuột rút, đau bắp cơ hoặc đau bụng kinh ở các em gái độ tuổi vị thành niên.

6. Liều dùng, cách dùng Enat 400

Cách dùng

Uống khi no (sau ăn). Không dùng Enat 400 để bôi vì dạng bào chế này được thiết kế để uống, không phù hợp để bôi lên da. Trường hợp muốn bôi thì lựa chọn kem bôi da Enat hoặc các loại vitamin E bôi da khác.

Liều dùng

 Liều dùng thông thường là 1 viên mỗi ngày 

7. Tác dụng phụ của Enat 400

Vitamin E không gây tác dụng phụ ở liều thông thường. Trong trường hợp dùng liều cao, vitamin E có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc chóng mặt.
Trên đây là một số thông tin về Enat 400, viên uống vitamin E của hãng Mega (Thái Lan). Trong số vô vàn sản phẩm bổ sung vitamin E hiện nay, Enat 400 vẫn được đánh giá là một trong số những loại viên uống vitamin E chất lượng tốt và phổ biến nhất.

Thuốc nhỏ mắt Vigamox

Thuốc nhỏ mắt Vigamox là một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của Moxifloxacin trong dòng thuốc nhỏ mắt. Vigamox là một trong số những thành viên của đại gia đình Alcon, hãng dược phẩm nổi tiếng thế giới chuyên về các sản phẩm nhãn khoa như Tobrex, Tobradex, Systane,....

Thuốc nhỏ mắt Vigamox, một sản phẩm của hãng Alcon
Thuốc nhỏ mắt Vigamox, một sản phẩm của hãng Alcon

1. Quy cách đóng gói

Hộp 01 lọ dung dịch nhỏ mắt vô trùng 5 ml

2. Giá bán thuốc nhỏ mắt Vigamox

Vigamox có giá bán 102000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần, hàm lượng


  • Hoạt chất của thuốc nhỏ mắt Vigamox là moxifloxacin, một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Quinolon
  • Hàm lượng moxifloxacin trong vigamox là 0,5 %

4. Chỉ định của thuốc nhỏ mắt Vigamox


  • Viêm kết mạc do vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin
  • Dự phòng tiền/ hậu phẫu


Vigamox điều trị hiệu quả viêm kết mạc (đau mắt đỏ)
Vigamox điều trị hiệu quả viêm kết mạc (đau mắt đỏ)

5. Cách dùng, liều dùng thuốc nhỏ mắt Vigamox


  • Điều trị viêm kết mạc: Ngày nhỏ vào mắt bị viêm 3 lần, mỗi lần 01 giọt x 7 ngày
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật: Nhỏ 1-2 giọt vào mắt phẫu thuật mỗi 15 phút trước khi phẫu thuật 1 giờ.

6. Chống chỉ định


  • Mẫn cảm với kháng sinh quinolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai

7. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Vigamox


  • Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt.
  • Số, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẩn đỏ, viêm mũi

8. Thận trọng


  • Không được dùng thuốc nhỏ mắt Vigamox để tiêm, không dùng kéo dài, không nên mang kính áp tròng
  • Phụ nữ đang cho con bú

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc nhỏ mắt Vigamox, một sản phẩm chất lượng cao của hãng dược phẩm Alcon. Với hoạt chất là một loại kháng sinh nhóm Quinolon, Vigamox cho thấy hiệu quả với hầu hết các nhiễm khuẩn nhãn khoa. Tuy nhiên không được dùng Vigamox cho phụ nữ có thai và thận trọng đối với phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi cần thiết theo sự chỉ định của bác sỹ. 

Tác dụng phụ đặc trưng của các nhóm thuốc huyết áp phổ biến

Tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn của thuốc huyết áp là vấn đề người bệnh cao huyết áp hết sức quan tâm bởi vì người bệnh thường phải uống thuốc hàng ngày do đặc điểm của bệnh. Không có thuốc huyết áp hoàn hảo tuy nhiên mỗi loại thuốc huyết áp lại có những ưu điểm, nhược điểm riêng. Tùy thuộc tình trạng bệnh, tùy thuộc mức độ đáp ứng với thuốc mà bác sỹ  lựa chọn thuốc huyết áp tốt nhất cho bệnh nhân. Một trong những căn cứ để lựa chọn đó là nghiên cứu tác dụng phụ của các thuốc huyết áp. Dưới đây là một số tác dụng phụ đặc trưng của các nhóm thuốc huyết áp phổ biến.

Thuốc huyết áp loại nào cũng có tác dụng phụ cần cân nhắc trước khi sử dụng
Thuốc huyết áp loại nào cũng có tác dụng phụ cần cân nhắc trước khi sử dụng

1. Tác dụng phụ của thuốc huyết áp nhóm chẹn kênh Calci


Nhóm thuốc chẹn kênh Calci cho đến thời điểm này vẫn là nhóm thuốc huyết áp được sử dụng phổ biến nhất. Một số đại diện điển hình trong nhóm là Nifedipin (Adalat) và Amlodipin (Amlor).

Giữa Nifedipin và amlodipin người ta hay sử dụng amlodipin hơn do tác dụng hạ huyết áp êm dịu hơn (nifedipin hay gây hạ huyết áp quá mức). Đồng thời Amlodipin có thời gian bán thải dài, vì vậy người bệnh chỉ cần uống thuốc 1 lần mỗi ngày là đáp ứng được yêu cầu kiểm soát huyết áp.

Tác dụng phụ thường gặp nhất của Amlodipin là gây phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình.

2. Tác dụng phụ của thuốc huyết áp nhóm ức chế men chuyển


Nhóm thuốc ức chế men chuyển cũng là một trong những nhóm thuốc điều trị huyết áp phổ biến nhất. Một số đại diện trong nhóm này có thể kể tới là Perindopril (Coversyl), Enalapril (Enyd), Lisinopril,...

Thuốc huyết áp nhóm ức chế men chuyển được xem như thuốc lựa chọn đầu tiên điều trị huyết áp nguyên phát, đặc biệt tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường.

Tác dụng không mong muốn thường gặp và đặc trưng ở nhóm thuốc ức chế men chuyển là gây ho khan. Đặc điểm là ho khan từng cơn thường vào buổi đêm và có kèm theo ngứa họng.

3. Tác dụng phụ của thuốc huyết áp nhóm lợi tiểu


Thuốc lợi tiểu thông thường không dùng đơn độc để hạ huyết áp mà thường dùng phối hợp với các nhóm thuốc khác để tăng hiệu quả đồng thời hạn chế tác dụng không mong muốn.

Hay được sử dụng nhất để điều trị tăng huyết áp là nhóm thiazid (clorothiazid, hydroclorothiazid) phối hợp với các thuốc huyết áp khác để dùng duy trì hàng ngày. Furosemid (lasix) có tác dụng lợi tiểu mạnh, thường dùng điều trị phù, tăng huyết áp khi có tổn thương thận.

Tác dụng phụ của các thuốc huyết áp nhóm lợi tiểu kể trên là gây hạ kali máu do làm tăng thải trừ muối, nước qua đường niệu.

4. Tác dụng phụ của nhóm thuốc huyết áp chẹn bê ta


Thuốc chẹn beta kinh điển là các thuốc chẹn beta không chọn lọc, điển hình là propranolol. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp do giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim, giảm cung lượng tim.

Do ức chế không chọn lọc nên propranolol ức chế trên cả thụ thể beta 2 có mặt tại cơ trơn khí, phế quản. Điều này dẫn tới tác dụng gây co thắt cơ trơn đường hô hấp của propranolol. Vì vậy mà các thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol chống chỉ định đối với bệnh nhân hen phế quản.

Ngày nay với sự ra đời của các thuốc chẹn beta thế hệ mới, các thuốc chẹn beta kinh điển đã ít được sử dụng hơn.

Trên đây là một số tác dụng phụ đặc trưng của các thuốc huyết áp phổ biến. Không có thuốc huyết áp tốt tuyệt đối. Thuốc huyết áp nào cũng có tác dụng phụ. Các bác sỹ luôn cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi sử dụng để có chỉ định thuốc huyết áp tốt nhất cho bệnh nhân của mình.

Top 5 nhóm thuốc huyết áp phổ biến nhất

Tăng huyết áp là bệnh lý phổ biến ở người già và người ở độ tuổi trung niên. Kiểm soát huyết áp là vấn đề hết sức quan trọng để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người bệnh cao huyết áp. Nếu không kiểm soát tốt, huyết áp cao có thể dẫn tới đột quỵ và các vấn đề nghiêm trọng khác. Vì vậy đối với bệnh nhân cao huyết áp, uống thuốc huyết áp hàng ngày gần như là một yêu cầu bắt buộc. Hiện nay thị trường Dược phẩm rất phát triển, cho ra đời nhiều loại thuốc điều trị tăng huyết áp mới với vô vàn các biệt dược. Để đánh giá loại nào là thuốc huyết áp tốt nhất sẽ rất là khó có câu trả lời. Tuy nhiên, hay được sử dụng nhất vẫn là 5 nhóm thuốc huyết áp sau đây.

Top 5 nhóm thuốc huyết áp phổ biến nhất
Top 5 nhóm thuốc huyết áp phổ biến nhất

1. Thuốc chẹn kênh Calci


  • Điển hình trong nhóm thuốc chẹn kênh Calci là Nifedipin (Adalat) và Amlodipin (Amlor)- những thuốc chẹn kênh Calci thế hệ 2. Nhóm thuốc chẹn kênh Calci cho đến thời điểm hiện tại vẫn là nhóm thuốc huyết áp được sử dụng phổ biến nhất.
  • Các thuốc huyết áp nhóm này có khả năng gắn đặc hiệu vào tế bào thành mạch và cơ tim, chẹn kênh Calci tại những vị trí này dẫn tới tác dụng giãn mạch và giảm sức co bóp cơ tim. Hệ quả là làm giảm áp lực thành mạch, hạ huyết áp.


Amlor - một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của amlodipin
Amlor - một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của amlodipin

2. Thuốc lợi tiểu


  • Thuốc lợi tiểu làm tăng thải trừ muối, nước và các thành phần khác của nước tiểu qua thận ra đường niệu. Thuốc lợi tiểu làm giảm lưu lượng tuần hoàn dẫn tới giảm áp lực máu lên thành mạch, hạ huyết áp.
  • 3 nhóm thuốc lợi tiểu được dùng phổ biến nhất là lợi tiểu quai (Fursemid), lợi tiểu nhóm thiazid (chlorothiazid) và nhóm kháng aldosteron (Spironolacton). Trong số này có chlorothiazid thường được dùng phối hợp với các nhóm thuốc huyết áp khác nhất, để điều trị tăng huyết áp duy trì. Furosemid có tác dụng lợi tiểu mạnh, thường được dùng khi cần phối hợp hạ huyết áp nhanh hoặc điều trị phù nặng.

3. Nhóm thuốc ức chế men chuyển


  • Đặc trưng của nhóm thuốc huyết áp ức chế men chuyển là có đuôi "pril", ví dụ Captopril, Enalapril (Enyd, Renitec,...), Perindopryl (Conversyl),...
  • Thuốc ức chế men chuyển ức chế loại enzym có tác dụng chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II là chất gây co mạch, tăng huyết áp. Vì vậy thuốc ức chế men chuyển làm giãn mạch, hạ huyết áp.


Coversyl- một trong số những thuốc huyết áp nổi tiếng nhất thuộc nhóm ức chế men chuyển
Coversyl- một trong số những thuốc huyết áp nổi tiếng nhất thuộc nhóm ức chế men chuyển

4. Nhóm thuốc ức chế thụ thể


  • Nhóm thuốc ức chế thụ thể được coi là nhóm thuốc huyết áp thế hệ mới do ra đời sau và có nhiều ưu điểm, được nhiều chuyên gia đánh giá là thuốc huyết áp tốt nhất hiện nay. Nhóm thuốc này có đặc trưng là tên gọi có đuôi "sartan". Thuốc đầu tiên trong nhóm là Losartan, sau đó có thêm nhiều thuốc khác ra đời như Valsartan, Ibersartan, Eprosartan,... 
  • Trong cơ thể, hormon Angiotensin II (sản sinh từ thận) gây co động mạch và làm sản sinh một loại hormon khác có khả năng giữ muối, nước và làm tăng huyết áp. Thuốc "sartan" ức chế thụ thể mà Angiotensin II gắn vào làm cho angiotensin II bị bất hoạt dẫn tới hạ huyết áp.
  • Do khả năng kiểm soát huyết áp tốt, tác dụng kéo dài, ít tác dụng phụ mà hiện nay xu hướng sử dụng thuốc huyết áp nhóm ức chế thụ thể ngày càng phổ biến hơn.

5. Nhóm thuốc chẹn beta (beta blocker)


  • Nhóm thuốc chẹn beta là nhóm thuốc quan trọng trong điều trị các bệnh về tim mạch, trong đó có huyết áp. Nhóm thuốc chẹn beta được phân loại ra làm nhiều thế hệ với các đặc điểm khác nhau, tùy thuộc mục tiêu điều trị mà lựa chọn. Các thuốc chẹn beta kinh điển (thế hệ 1) như propranolol, timolol có tác dụng chẹn beta không chọn lọc, ức chế cả thụ thể beta 1 và beta 2 vì vậy làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim, hạ huyết áp và còn có tác dụng bất lợi trên cơ trơn đường hô hấp.
  • Thuốc chẹn beta thế hệ 2 (Atenolol, bisoprolol,...) có tác dụng chọn lọc trên bê ta 1, gây giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim, hạ huyết áp và hạn chế tác dụng phụ trên đường hô hấp.
  • Hiện nay có nhóm thuốc chẹn bê ta thế hệ mới (Nibevolol) có tác dụng chẹn beta 1 chọn lọc và có thêm tác dụng giãn mạch qua nitric oxyd nên có nhiều ưu điểm trong điều trị cao huyết áp.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về 5 nhóm thuốc huyết áp phổ biến nhất. Trong lịch sử các thuốc điều trị tăng huyết áp, có những loại thuốc huyết áp từng được sử dụng phổ biến nhưng do có nhiều tác dụng phụ mà hiện nay chủ yếu sử dụng 5 nhóm thuốc kể trên. Các nhóm thuốc huyết áp đều có ưu điểm riêng và tác dụng phụ của các nhóm thuốc huyết áp là khác nhau. Tùy thuộc đặc điểm của bệnh nhân, tùy thuộc mục tiêu điều trị và sự đáp ứng với thuốc mà bác sỹ có sự lựa chọn phù hợp. 


Thuốc Voltaren gel 20 g

Thuốc Voltaren gel là thuốc giảm đau chống viêm được bào chế dưới dạng gel bôi. Thuốc sau khi được bôi ở vị trí sưng đau sẽ được hấp thu và phát huy tác dụng giảm đau chống viêm tại đây. Voltaren gel là một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của Diclofenac dạng gel bôi ở Việt Nam hiện tại.

Voltaren Emulgel 20 g
Voltaren Emulgel 20 g

1. Tên gọi

Voltaren Emulgel 20 g

2. Nhà sản xuất

Gel bôi Voltaren được sản xuất bởi hãng dược phẩm Novartis, hãng dược phẩm nổi tiếng thế giới với nhiều sản phẩm chất lượng như Decolgen, Ceelin, Otrivin, Atussin, Enervon C,...

3. Quy cách đóng gói

Hộp 1 tub 20 g gel bôi ngoài da

4. Giá bán Voltaren gel 

Voltaren Emulgel 20 g có giá bán 62000 đồng/ hộp tại thời điểm hiện tại

5. Thành phần

Hoạt chất chính trong Voltaren gel là Diclofenac, thuốc giảm đau chống viêm nhóm non steroid (Nsaids)

6. Chỉ định


  • Voltaren Emulgel để điều trị bên ngoài về đau, viêm và sưng trong các trường hợp
  • Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp ví dụ bong gân, bầm tím, căng cơ quá mức và đau lưng sau khi chơi thể thao hoặc tai nạn
  • Các dạng bệnh thấp khu trú ở mô mềm như viêm gân, hội chứng vai- bàn tay, viêm bao hoạt dịch, bệnh viêm quanh khớp.
  • Điều trị triệu chứng viêm xương khớp ở các khớp nhỏ và trung bình nằm gần với da như khớp ngón tay hoặc khớp gối

Các dạng chấn thương như bong gân sử dụng Voltaren dạng gel rất hiệu quả
Các dạng chấn thương như bong gân sử dụng Voltaren dạng gel rất hiệu quả

7. Liều dùng và cách dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên


  • Tùy diện tích vùng bị đau mà lấy lượng Voltaren gel vừa đủ bôi 3-4 lần / ngày vào vùng bị đau và xoa nhẹ nhàng.
  • Thời gian điều trị phù thuộc vào mức độ đáp ứng của bệnh với thuốc. Không nên dùng Voltaren gel liên tục quá 2 tuần.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Việc sử dụng Voltaren gel cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thử nghiệm có hệ thống, vì vậy không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi

8. Chống chỉ định


  • Quá mẫn cảm với diclofenac hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Chống chỉ định Voltaren Emulgel cho phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối của thai kỳ.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc giảm đau chống viêm Voltaren dạng gel bôi ngoài da. Voltaren gel là sản phẩm chất lượng của hãng dược phẩm Novartis, dùng giảm đau chống viêm hiệu quả cho những vị trí sưng, đau, chấn thương gần với da. Các trường hợp bong gân, viêm khớp gối, viêm khớp ngón tay hoặc đau lưng sử dụng Voltaren dạng gel bôi cho kết quả rất tốt. 
  

Thuốc nhỏ mắt Osla

Thuốc nhỏ mắt Osla là một trong số những sản phẩm phổ biến nhất trong dòng sản phẩm chăm sóc nhãn khoa tại Việt Nam. Osla thường được sử dụng cho các trường hợp khô mắt, mỏi mắt ngứa mắt. Cùng chỉ định này, trên thị trường có sản phẩm rất nổi tiếng khác là V-rohto, tuy nhiên Osla được định vị cho phân khúc khách hàng khác khi có giá thấp hơn nhiều so với dung dịch nhỏ mắt V-rohto.

Thuốc nhỏ mắt Osla
Thuốc nhỏ mắt Osla

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc nhỏ mắt Osla

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ chứa 15 ml dung dịch nhỏ mắt

Dạng bào chế

Dung dịch nhỏ mắt

2. Giá bán thuốc nhỏ mắt Osla

Osla có giá bán 18000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần dung dịch nhỏ mắt Osla


  • Natri clorid            0,033 g
  • Borneol
  • Benzalkonium clorid
  • Acid boric
  • Natri borat
  • Nước cất          vđ 15 ml

4. Phân tích công thức Thuốc nhỏ mắt Osla 


  • Thuốc nhỏ mắt Oslachứa các thành phần có tính sát khuẩn như muối biển ( Natri clorid), benzalkonium clorid giúp làm sạch mắt hiệu quả, ngăn ngừa viêm nhiễm.
  • Sự có mặt của cặp Acid boric + Natri borat giúp ổn định pH của dung dịch Osla ở mức pH sinh lý. Điều này giúp cho mắt không bị kích ứng khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Osla.
  • Borneol là một loại tinh dầu, thường được chiết xuất từ Long não. Borneol có đặc tính bay hơi nhanh vì vậy khi nhỏ vào mắt tạo cảm giác mát, dễ chịu.

5. Chỉ định của thuốc nhỏ mắt Osla


  • Mỏi mắt, ngứa mắt, khô rát mắt, cay mắt, cộm mắt, đỏ mắt, mờ mắt, chảy nước mắt, mắt khó chịu
  • Rửa mắt để loại các dị vật như bụi bẩn
  • Phòng ngừa các bệnh về mắt.

6. Liều dùng, cách dùng dung dịch nhỏ mắt Osla


  • Người lớn và trẻ em: Nhỏ 2-4 giọt mỗi mắt/ lần x 4-6 lần/ ngày
  • Có thể nhỏ nhiều lần hơn nếu cần, đậy kín lọ sau khi dùng
  • Sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp lần đầu


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc nhỏ mắt Osla, một trong số những thuốc nhỏ mắt phổ biến nhất hiện nay. Osla là một sản phẩm chất lượng của tập đoàn Merap.


Thuốc tẩy giun Fugacar

Thuốc tẩy giun Fugacar được đánh giá là một trong số những thuốc tẩy giun tốt nhất tại Việt Nam thời điểm hiện tại. Hãng dược phẩm sở hữu thương hiệu Fugacar là Janssen Cilag (Thái Lan). Thuốc tẩy giun Fugacar là một trong những thương hiệu giá trị nhất của hãng dược phẩm này, bên cạnh các thương hiệu khác như Nirozal, Motilium- M,...Trong rất nhiều năm qua, Janssen rất chú trọng quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu cho Fugacar, đến mức nhắc tới thuốc tẩy giun là người ta nghĩ ngay tới Fugacar với câu quảng cáo: "Em không hiểu Fugacar diệt trừ giun như thế nào".

Thuốc tẩy giun Fugacar, một trong số những loại thuốc tẩy giun tốt nhất
Thuốc tẩy giun Fugacar, một trong số những loại thuốc tẩy giun tốt nhất

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc tẩy giun Fugacar

Quy cách đóng gói

Hộp 1 viên duy nhất

Dạng bào chế

Viên (nén) nhai

2. Giá bán thuốc tẩy giun Fugacar

Fugacar có giá bán 19000 đồng / hộp (1 viên) tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần 

Mỗi viên Fugacar chứa 500 mg Mebendazol

4. Chỉ định

Nhiễm 1 hay nhiều loại giun : Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim

5. Cách dùng, liều dùng

Cách dùng


  • Dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên
  • Nhai vỡ viên thuốc ra rồi nuốt, có thể nhai với nước hoặc uống cùng sữa

Liều dùng

Liều duy nhất 1 viên. Nên duy trì việc tẩy giun 6 tháng 1 lần là tốt nhất.

6. Tác dụng không mong muốn

Đau bụng, tiêu chảy thoáng qua, thường chỉ xảy ra trong trường hợp nhiễm nhiều giun.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc tẩy giun Fugacar, một trong số những loại thuốc tẩy giun phổ biến nhất tại Việt Nam bên cạnh Benda 500, Zentel hay thuốc giun quả núi. Thuốc tẩy giun trên thị trường hiện tại là rất phong phú về chủng loại, thương hiệu tuy nhiên Fugacar vẫn khẳng định được vị thế của mình, được người dân tin cậy và được giới chuyên môn đánh giá là 1 trong những loại thuốc giun tốt nhất.