This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc giảm đau chống viêm Mobic 7,5 mg

Mobic 7,5 mg là thuốc giảm đau chống viêm  nổi tiếng của hãng dược phẩm Boehringer Ingelheim (hãng dược phẩm danh giá với các thương hiệu phổ biến khác như Pharmaton, Bisolvon, Micardis, Buscopan,...). Mobic là một trong số những biệt dược nổi tiếng nhất của Meloxicam - thuốc giảm đau chống viêm nhóm phi Steroid thường dùng điều trị các bệnh viêm, đau xương khớp.

Thuốc giảm đau chống viêm Mobic 7,5 mg
Thuốc giảm đau chống viêm Mobic 7,5 mg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế

Viên nén

2. Giá bán Mobic 7,5 mg

Thuốc Mobic 7,5 mg có giá bán 98000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi viên Mobic 7,5 mg có chứa 7,5 mg Meloxicam

3. Tác dụng dược lý của Mobic


  • Meloxicam (hoạt chất của Mobic) là thuốc giảm đau chống viêm nhóm không Steroids (NSAIDs). Meloxicam có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.
  • Meloxicam được cho là có tác dụng ức chế chọn lọc Cox-2 (Cyclo oxygenase 2) so với đa số các thuốc khác trong nhóm NSAIDs. Meloxicam ít gây tác dụng phụ trên dạ dày hay thận hơn so với các thuốc chống viêm phi Steroid kinh điển như Aspirin hay Diclofenac.

4. Chỉ định

Mobic là thuốc chống viêm không Steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:

  • Viêm xương khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm cột sống dính khớp

5. Liều dùng và cách dùng Mobic 7,5 mg


  • Viêm xương khớp: 1 viên mỗi ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 2 viên
  • Viêm khớp dạng thấp: 2 viên mỗi ngày. Nếu đáp ứng tốt có thể giảm liều xuống còn 1 viên mỗi ngày
  • Viêm cột sống dính khớp: 2 viên mỗi ngày. Nếu đáp ứng tốt có thể giảm liều xuống còn 1 viên mỗi ngày

6. Chống chỉ định của thuốc Mobic 7,5 mg


  • Tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Chống chỉ định điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành
  • Tiền sử thủng, loét đường tiêu hóa hoặc đang tiến triển
  • Bệnh viêm ruột tiến triển
  • Suy gan nặng
  • Suy thận nặng chưa được lọc máu
  • Xuất huyết đường tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây có các rối loạn xuất huyết toàn thân được xác lập.
  • Suy tim nặng không kiểm soát
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
  • Trẻ em dưới 12 tuổi


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc giảm đau chống viêm Mobic 7,5 mg. Những thông tin này chỉ có giá trị tham khảo. Mọi vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc cần theo sự chỉ định của bác sỹ.

Kem trị nấm Nirozal

Nirozal là dòng sản phẩm trị nấm nổi tiếng của hãng dược phẩm Janssen- Ciglag (hãng dược phẩm khá nổi tiếng với các sản phẩm: Motilium- M, thuốc tẩy giun Fugacar, Sporal,...). Bên cạnh dầu gội Nirozal (trị gàu, nấm đầu,...), kem Nirozal dùng để bôi da, niêm mạc để trị nấm như hắc lào, lang ben, nấm sinh dục,....

Thuốc mỡ tri nấm Nirozal
Thuốc mỡ tri nấm Nirozal 

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tub 10 g

Dạng bào chế

Thuốc mỡ

2. Giá bán thuốc mỡ trị nấm Nirozal 10 g

Thuốc mỡ Nirozal 10 g có giá bán 30000 đồng/ tub tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần của kem trị nấm Nirozal

Mỗi gam thuốc mỡ Nirozal chứa 20 mg ketoconazol (2%)

4. Chỉ định của Nirozal cream 10 mg


  • Điều trị nhiễm nấm ngoài da: Nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay, bàn chân do Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum, cũng như trong điều trị nhiễm nấm Candida ở da và điều trị bệnh lang ben
  • Kem Nirozal điều trị viêm da tiết bã- một bệnh lý da liễu liên quan đến sự hiện diện của nấm Malassezia furfur

5. Liều dùng và cách dùng kem trị nấm Nirozal 2 %

Cách dùng

Bôi ngoài da để phát huy tác dụng trị nấm tại chỗ 

Liều dùng


  • Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay, bàn chân và là ben: Bôi kem Nirozal ngày 1 lần tại vị trí nhiễm nấm và vùng da liền kề
  • Viêm da tiết bã: Bôi kem Nirozal 2% ngày 1 - 2 lần
  • Thời gian điều trị thông thường đối với lang ben, nhiễm nấm men là 2-3 tuần; với nhiễm nấm ở bẹn là 2-4 tuần; nhiễm nấm ở thân là 3-4 tuần; nhiễm nám ở bàn chân là 4-6 tuần
  • Thời gian điều trị khởi đầu viêm da tiết bã thông thường là 2 -4 tuần. Điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 1- 2 lần mỗi tuần trong thời gian viêm da tiết bã.

6. Chống chỉ định

Mẫn cảm với Ketoconazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc

Thuốc tiêm Morphin hydroclorid 10 mg/ ml

Morphin là thuốc giảm đau mạnh, thường được sử dụng cho các trường hợp đau đớn nặng, không đáp ứng hoặc kém đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường (ví dụ như đau do ung thư). Morphin là thuốc giảm đau kinh điển thuộc nhóm Opioid, được chiết xuất từ cây thuốc phiện. Hiện nay thường dùng 2 dẫn chất của morphin là Morphin hydroclorid và morphin sulfat. Bài viết này chia sẻ một vài thông tin cơ bản về thuốc tiêm Morphin hydroclorid 10mg/ ml của công ty dược phẩm trung ương Vidipha.


Thuốc tiêm morphin hydroclorid 10mg/ ml của Vidipha
Thuốc tiêm morphin hydroclorid 10mg/ ml của Vidipha

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 25 ống thuốc tiêm 1ml

2. Giá bán morphin hydroclorid 

Thuốc tiêm Morphin hydroclorid 10mg/ ml có giá bán 3600 đồng (chưa đến 4000 đồng) / ống tại các cơ sở y tế được phép sử dụng morphin theo quy định. (theo giá thầu hiện tại)

3. Tác dụng dược lý của morphin


  • Morphin có tác dụng giảm đau mạnh do ức chế trung tâm đau ở thần kinh trung ương, làm thay đổi nhận cảm đau và làm tăng ngưỡng đau.
  • Ức chế trung tâm hô hấp
  • Giảm trương lực và nhu động đường tiêu hóa gây buồn nôn và nôn, táo bón
  • Morphin gây nghiện nghiêm trọng. Nghiện có thể phát sinh ngay sau một tuần tiêm lặp lại liều điều trị.

Thuốc tiêm morphin hydroclorid 10mg/ ml của Vidipha
Morphin thường dùng cho trường hợp đau nặng, không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường


4. Chỉ định

Morphin được chỉ định giảm đau mạnh trong trường hợp đau trầm trọng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác.

  • Đau sau chấn thương
  • Đau sau phẫu thuật
  • Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư
  • Cơn đau gan, đau thận
  • Phối hợp khi gây mê và tiền mê

5. Liều dùng, cách dùng thuốc tiêm Morphin hydroclorid

Cách dùng


  • Thuốc tiêm morphin hydroclorid được dùng đường tiêm, có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da. 
  • Morphin nên dùng liều nhỏ nhất mà có tác dụng và hạn chế dùng thường xuyên để tránh gây nghiện.
  • Morphin không có tác dụng điều trị bệnh, chỉ có tác dụng giảm đau. Vì vậy chỉ nên sử dụng sau khi đã chẩn đoán chính xác bệnh bởi vì morphin làm che lấp triệu chứng của bệnh.

Liều dùng

Liều dùng morphin thường phụ thuộc vào mức độ đau của người bệnh và khả năng đáp ứng của thuốc đối với cơn đau của người bệnh. Liều dùng cũng phụ thuộc vào đường tiêm thuốc

  • Tiêm dưới da hay tiêm bắp thịt: Thường dùng cho người lớn là 10mg / lần, cứ 4 giờ tiêm 1 lần. Liều có thể thay đổi từ 5- 20mg
  • Tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu 10- 15 mg, tiêm tĩnh mạch chậm
  • Trẻ em trên 30 tháng tuổi: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 0,1- 0,2 mg/ kg cân nặng mỗi lần. Liều tối đa cho trẻ em là 15 mg/ lần, có thể tiêm lặp lại sau 4 giờ. Liều tiêm tĩnh mạch bằng nửa liều tiêm bắp.

6. Chống chỉ định


  • Suy hô hấp
  • Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân
  • Suy gan nặng
  • Chấn thương sọ não hoặc tăng áp lực nội sọ
  • Trạng thái co giật
  • Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi
  • Đang dùng các thuốc IMAO


Trên đây là một số thông tin về thuốc tiêm Morphin hydroclorid 10 mg/ ml. Những thông tin này chỉ có tính chất tham khảo. Mọi vấn đề liên quan đến sử dụng, mua bán thuốc morphin cần phải theo đúng quy định của pháp luật và quy chế chuyên môn. Cũng như thuốc ngủ Seduxen, morphin là thuốc thuộc diện quản lý đặc biệt (theo thông tư quản lý thuốc gây nghiện).




Aquadetrim vitamin D3

Aquadetrim là dung dịch uống bổ sung vitamin D3 nổi tiếng tại Việt Nam, thường được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ để phòng ngừa chứng còi xương và các chứng bệnh khác do thiếu vitamin D. Aquadetrim vitamin D3 là sản phẩm của hãng dược phẩm Medana (Ba Lan).

Aquadetrim Vitamin D3
Aquadetrim Vitamin D3

1. Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ dung dịch uống 10 ml

2. Giá bán Aquadetrim vitamin D3

Aquadetrim vitamin D3 có giá bán 68000 đồng / lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi ml dung dịch Aquadetrim chứa 15000 IU (đơn vị quốc tế) Cholecalciferol (vitamin D3)

4. Công dụng của vitamin D3


  • Vitamin D3 (hoạt chất của Aquadetrim vitamin D3) là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.
  • Chức năng quan trọng nhất của vitamin D3 là chuyển hóa calci và phosphat. Sự có mặt của vitamin D3 giúp cơ thể hấp thu calci, giúp phòng và điều trị còi xương, loãng xương và các chứng bệnh khác liên quan đến việc thiếu calci.

5. Chỉ định của Aquadetrim vitamin D3


  • Dự phòng và điều trị thiếu vitamin D
  • Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu calci máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát, điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

6. Liều dùng, cách dùng Aquadetrim vitamin D3

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống trực tiếp hoặc hòa với nước. Mỗi giọt chế phẩm chứa 500 UI vitamin D3 Để đong liều chính xác, cần để nghiêng lọ 45 độ khi rót.

Liều dùng


  • Trẻ em: Điều trị còi xương và dự phòng thiếu vitamin D thường dùng liều 1- 2 giọt Aquadetrim mỗi ngày
  • Phụ nữ mang thai: 1 giọt mỗi ngày trong suốt thai kỳ
  • Người lớn: 1-2 giọt mỗi ngày


Thuốc cảm cúm Coldacmin flu

Coldacmin flu là thuốc trị các chứng cảm, cảm cúm phổ biến của công ty dược phẩm Hậu Giang. Coldacmin flu thường được người dân gọi một cách dân dã là viên hoa cà, hoa cải do đặc điểm bề ngoài của nó. Bên cạnh Coldacmin, trên thị trường còn một số sản phẩm trị cảm cúm nữa cũng có mẫu mã tương tự, cũng được gọi là "viên hoa cà hoa cải" thế nhưng Coldacmin flu của dược Hậu Giang vẫn là sản phẩm nổi tiếng hơn cả.

Thuốc cảm cúm Coldacmin flu
Thuốc cảm cúm Coldacmin flu

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Lọ 100 viên

Dạng bào chế

Coldacmin có dạng bào chế là các hạt pellet đóng trong nang cứng trong suốt. Vì vậy bằng mắt thường có thể nhìn xuyên qua nang thấy các hạt pellet nhỏ li ti nhiều màu sắc bên trong. Chính vì lý do đó mà Coldacmin được gọi bằng cái tên dân dã là "viên cảm cúm hoa cà hoa cải".

2. Giá bán thuốc cảm cúm Coldacmin flu

Coldacmin flu có giá bán 3500 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi viên Coldacmin flu có chứa
Paracetamol                   325 mg
Clopheniramin maleat     2 mg

4. Tác dụng dược lý


  • Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả và đáp ứng với đa số các trường hợp cảm, sốt. Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt và gần như không có tác dụng chống viêm. Dùng với liều chỉ định, paracetamol nhìn chung là an toàn, không gây hại dạ dày.
  • Clopheniramin là thuốc chống dị ứng điển hình trong nhóm thuốc kháng histamin H1. Clopheniramin maleat có tác dụng giảm tiết dịch đường hô hấp (giảm sổ mũi, nghẹt mũi), chống dị ứng (điều trị viêm mũi dị ứng), an thần (gây buồn ngủ)

5. Chỉ định của Coldacmin flu

Điều trị triệu chứng các trường hợp cảm sốt, nhức đầu, đau nhức cơ bắp, xương khớp kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.

6. Liều dùng, cách dùng của Coldamin flu

 Cách dùng

Coldacmin flu dùng đường uống, cứ mỗi 4-6 giờ uống 1 lần

Liều dùng


  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thường uống 2 viên mỗi lần
  • Trẻ em 6-12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần

7. Sử dụng Coldacmin flu cho phụ nữ có thai và cho con bú

Coldacmin flu không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú