This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Ceelin- Siro vitamin C dành cho trẻ em

Ceelin là siro vitamin C dành cho trẻ em của hãng dược phẩm danh tiếng United. Ceelin với hàm lượng vitamin C cao giúp bổ sung vitamin C hiệu quả để phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin C đồng thời nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ hệ thống miễn dịch cho trẻ nhỏ. Ceelin có nhiều quy cách đóng gói phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng. Ceelin có vị cam thơm ngon, dễ uống.

Siro Ceelin bổ sung vitamin C dành cho trẻ em
Siro Ceelin bổ sung vitamin C dành cho trẻ em

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Siro Ceelin

  • Thuốc nhỏ giọt: Hộp 1 chai 15 ml
  • Siro: Hộp 1 chai 30 ml, 60 ml. 120 ml

2. Giá bán Ceelin

Ceelin chai 120 ml có giá bán 52000 đồng/ chai tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

  • Mỗi ml siro Ceelin có chứa 20 mg vitamin C

Vitamin C là 1 vitamin thiết yếu của cơ thể. Vitamin C cần thiết cho sự tạo thành collagen giúp duy trì sự khỏe mạnh cả nướu, răng, sụn, mô xương, mạch máu và các mô liên kết. Thiếu vitamin C khiến da khô, môi khô, nẻ, chảy máu chân răng, xước móng rô ở tay,...
Vitamin C cũng cần thiết cho hệ miễn dịch của cơ thể. Bổ sung vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, tăng khả năng chống đỡ với bệnh tật của cơ thể.

4. Chỉ định của siro Ceelin

  • Phòng và điều trị thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Hỗ trợ đề kháng với nhiễm khuẩn và chức năng miễn dịch

5. Liều dùng, cách dùng siro Ceelin

  • Dự phòng thiếu vitamin C: 2,5 ml / lần, ngày uống 1 lần
  • Điều trị thiếu vitamin C: 5ml / lần, ngày ống 1-3 lần

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Ceelin- siro bổ sung vitamin C cho trẻ em của hãng dược phẩm United. Trong số các sản phẩm bổ sung vitamin C cho trẻ em hiện nay, Ceelin là một trong số những sản phẩm có chất lượng tốt nhất và phổ biến nhất.

Top 5 thuốc ho cho bé phổ biến nhất

Thuốc ho cho bé loại nào tốt là câu hỏi phổ biến trên các diễn đàn thuốc và sức khỏe trẻ em trong thời gian này. Điều này dễ hiểu bởi vì đây đang là thời điểm bùng phát các bệnh đường hô hấp do thay đổi thời tiết. Trên thị trường thuốc hiện nay, chủng loại thuốc ho nói chung là khá phong phú. Tuy nhiên, các loại thuốc ho đáp ứng được yêu cầu dành cho trẻ nhỏ trong thực tế là không có nhiều.

Thuốc ho cho bé đòi hỏi yêu cầu khác thuốc ho người lớn
Thuốc ho cho bé đòi hỏi yêu cầu khác thuốc ho người lớn

Yêu cầu đối với thuốc ho cho bé

Thuốc ho cho bé phải có mùi vị hấp dẫn, dễ uống


  • Cho trẻ nhỏ uống thuốc thường khó khăn, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi. Khuyên nhủ hay dọa nạt là việc làm vô ích bởi vì nhận thức của các bé là chưa có. Lứa tuổi này chỉ làm những gì mình thích hoặc chỉ hợp tác với bố mẹ nếu thích.
  • Vì vậy, để bé chịu uống thuốc thì thuốc nói chung hay thuốc ho nói riêng phải có mùi, vị hấp dẫn trẻ. Điều này đòi hỏi các công ty sản xuất dược phẩm phải nghiên cứu rất kỹ càng bởi vì khẩu vị của trẻ em khác người lớn. Mùi vị người lớn thấy hấp dẫn đôi khi lại không được như vậy ở trẻ em.

Thuốc ho cho bé phải có dạng bào chế phù hợp


  • Thuốc ho cho bé phải ở dạng lỏng hoặc bột pha (hỗn dịch, dung dịch) để dễ phân liều và dễ uống đối với bé.
  • Thuốc ho dạng viên (nén, nang,...) thường không phù hợp để sử dụng cho trẻ nhỏ.

Thuốc ho cho bé phải có độ an toàn cao


  • Trẻ em là lứa tuổi rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc cho trẻ em đòi hỏi phải ít tác dụng không mong muốn, có độ an toàn cao hơn so với thuốc dành cho người lớn.

Thuốc ho cho bé cần hiệu quả, cắt cơn ho nhanh


  • Ho ở bé không điều trị dứt điểm nhanh dễ biến chứng sang các bệnh nặng hơn bởi vì sức khỏe của các bé không được như người lớn và hệ miễn dịch cũng chưa được hoàn chỉnh. Vì vậy một trong những yêu cầu của thuốc ho cho bé là phải cắt cơn ho nhanh.

Hình thức đẹp, màu sắc sặc sỡ


  • Bao bì đẹp, có nhiều màu sắc bắt mắt sẽ thu hút sự chú ý của bé, khiến bé thích thú và dễ hợp tác với bố mẹ hơn khi được cho uống thuốc.

Top 5 thuốc ho cho bé phổ biến nhất hiện nay

Siro ho methorphan

Siro ho methorphan của Traphaco
Siro ho methorphan của Traphaco



  • Thuốc ho methorphan là sản phẩm nổi tiếng của công ty dược phẩm Traphaco với thành phần là các hoạt chất tân dược như dextromethorphan, chlorpheniramin maleat, guaiphenesin.
  • Thuốc ho methorphan có ưu điểm là cắt cơn ho nhanh, điều trị các chứng ho khan, ho có đờm.
  • Nhược điểm là không dùng được cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng tuổi

Siro ho Atussin

Atussin là thuốc ho có cả dạng siro cho trẻ em và dạng viên cho người lớn
Atussin là thuốc ho có cả dạng siro cho trẻ em và dạng viên cho người lớn


  • Thuốc ho Atussin là sản phẩm của hãng dược phẩm United, còn được gọi với tên khác là thuốc ho 3 mũi tên.
  • Cũng như methorphan, Atussin có ưu điểm cắt cơn ho khá nhanh và hiệu quả. Tuy nhiên Atussin có thành phần là các hoạt chất tân dược, trong đó có dextromethorphan là dẫn chất morphin. Vì vậy, sử dụng Atussin cần thận trọng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ Nam Hà


  • Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ Nam Hà là sản phẩm thuốc ho truyền thống, là một trong những sản phẩm thuốc ho đầu tiên của ngành dược phẩm Việt nam.
  • Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ Nam Hà là thuốc ho có nguồn gốc dược liệu, về cơ bản là an toàn khi sử dụng cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên nhà sản xuất khuyến cáo thận trọng khi sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thuốc ho Bảo Thanh


  • Thuốc ho Bảo Thanh là sản phẩm nổi tiếng của công ty dược phẩm Hoa Linh. Cũng như Bổ phế chỉ khái lộ Nam Hà, thuốc ho Bảo Thanh là thuốc ho có nguồn gốc từ dược liệu.
  • Thuốc ho Bảo Thanh là sự kế thừa bài thuốc Xuyên bối tỳ bà cao có gia giảm. Thuốc ho Bảo Thanh dùng được cho trẻ em mọi lứa tuổi và an toàn.

Thuốc ho Prospan

Thuốc ho Prospan của Đức
Thuốc ho Prospan của Đức


  • Prospan phân phối chính hãng tại Việt Nam là thuốc ho có nguồn gốc từ cộng hòa liên bang Đức. Thuốc ho Prospan có hoạt chất là cao lá thường xuân, một vị dược liệu chữa ho phổ biến tại châu Âu và Tây Á.
  • Prospan có ưu điểm là dễ uống và dùng được cho cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.


Trên đây là top 5 thuốc ho cho bé phổ biến nhất theo bình chọn của website Thông tin thuốc. Mặc dù thuốc ho cho bé trên thị trường là rất phong phú nhưng phổ biến nhất tại Việt nam hiện tại vẫn là những sản phẩm kể trên.  
    

Thuốc ho Prospan

Prospan là thuốc ho có nguồn gốc từ dược liệu với thành phần chính là cao lá thường xuân. Prospan là siro ho của cộng hòa liên bang Đức được phân phối chính hãng tại Việt Nam bởi công ty dược phẩm Sohaco. Nhiều năm nay, Prospan đã trở thành thương hiệu quen thuộc, nhất là đối với các ông bố, bà mẹ có con nhỏ- đối tượng khách hàng chính của Prospan. Prospan còn được các bà mẹ gọi với tên gọi khá dễ thương là thuốc ho "con ếch" hoặc siro ho "con ếch xanh" của Đức.

Thuốc ho Prospan còn được gọi với tên thuốc ho con ếch
Thuốc ho Prospan còn được gọi với tên thuốc ho con ếch 

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc ho Prospan

Hộp 01 lọ 100 ml dung dịch thuốc ho

2. Giá bán thuốc ho Prospan

Thuốc ho Prospan có giá bán 68000 đồng/ hộp tại thời điểm hiện tại

3. Ưu điểm, nhược điểm của thuốc ho Prospan

Ưu điểm của thuốc ho Prospan


  • Prospan dùng được cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Đây là ưu điểm rất lớn của thuốc ho Prospan khi mà đa số thuốc ho hiện có trên thị trường không có chỉ định cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Thuốc ho Prospan không chứa cồn, không chứa đường và không chứa phẩm màu
  • Thuốc ho Prospan có vị ngọt nhẹ rất dễ uống, phù hợp với khẩu vị của trẻ nhỏ
  • Hoạt chất là cao lá thường xuân, vốn là loài dược liệu khá mới mẻ đối với người Việt Nam. Vì vậy tại thời điểm mới có mặt, thuốc ho Prospan là độc đáo so với phần còn lại.
  • Nguồn gốc từ cộng hòa liên bang Đức, là nước nổi tiếng về sự uy tín đối với các sản phẩm do họ sản xuất.

Nhược điểm của thuốc ho Prospan


  • Hiệu quả cắt cơn ho kém hơn so với các thuốc ho tân dược, ví dụ methorphan hay thuốc ho Atussin
  • Giá bán cao hơn khá nhiều so với các sản phẩm thuốc ho có nguồn gốc dược liệu tương tự như thuốc ho Bảo Thanh, Bổ phế chỉ khái lộ. Slaska,....

4. Thành phần của thuốc ho Prospan


  • Cao khô lá thường xuân


Cao khô Lá thường xuân là thành phần chính của thuốc ho Prospan
Cao khô Lá thường xuân là thành phần chính của thuốc ho Prospan

Thường xuân là một loài dây leo thân gỗ, có nguồn gốc ở châu Âu và Tây Á. Từ xa xưa người châu Âu đã sử dụng lá thường xuân làm thuốc trị các chứng nhiễm khuẩn và sốt. Đầu thế kỷ 16, cao khô lá thường xuân được sử dụng rộng rãi để trị viêm đường hô hấp kèm các triệu chứng ho. Sau nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố, cao lá thường xuân được hội đồng khoa học châu Âu chứng nhận là vị thuốc điều trị ho hiệu quả.

5. Chỉ định


  • Viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho
  • Điều trị triệu chứng trong các bệnh lý viêm phế quản mạn tính.

6. Liều dùng và cách dùng thuốc ho Prospan

Cách dùng thuốc ho Prospan


  • Thuốc ho Prospan dùng đường uống, thường uống 3 lần mỗi ngày
  • Lắc trước khi sử dụng
  • Siro ho Prospan dùng được cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Liều dùng thuốc ho Prospan


  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tuổi: 2,5 ml / lần x 3 lần mỗi ngày
  • Trẻ 6-9 tuổi và thiếu niên:  Uống 5 ml/ lần x 3 lần mỗi ngày
  • Người lớn: Uống 5- 7,5 ml / lần x 3 lần mỗi ngày

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc ho Prospan. Prospan là thuốc ho có nguồn gốc từ liên bang Đức với hoạt chất là cao lá thường xuân. Prospan cơ bản là an toàn và dùng được cho cả trẻ sơ sinh. Đây là sản phẩm khá hữu ích cho các bậc cha mẹ có con nhỏ bởi vì các thuốc ho cho trẻ độ tuổi sơ sinh hiện nay không có nhiều. 

Smecta- thuốc cầm tiêu chảy

Smecta là thuốc cầm tiêu chảy của hãng dược phẩm Ipsen. Smecta là biệt dược nổi tiếng nhất tại Việt Nam của Diosmectite, hoạt chất có cơ chế cầm tiêu chảy khác hẳn so với Loperamid và các dẫn chất của Morphin. Nói chung, smecta có nhiều ưu điểm, an toàn và sử dụng được cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nhược điểm nho nhỏ của Smecta là có vị chát hơi khó uống đối với trẻ em mặc dù hương cam- vani đã khắc phục được phần nào.

Thuốc cầm tiêu chảy Smecta
Thuốc cầm tiêu chảy Smecta

1. Quy cách đóng gói và dạng bào chế

Smecta được bào chế dưới dạng hỗn dịch, hộp 30 hoặc 60 gói 3g.

2. Giá bán thuốc cầm tiêu chảy Smecta

Smecta có giá bán 4000 đồng / gói tại thời điểm hiện tại

3. Cơ chế tác dụng của Diosmectite, hoạt chất Smecta


  • Diosmectite có khả năng tương tác, gắn kết với chất nhầy niêm mạc đường tiêu hóa tạo thành một lớp bao phủ niêm mạc. Vì vậy nó giúp bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa trước sự tấn công của các yếu tố gây kích thích bằng cách làm giảm tính nhạy cảm của niêm mạc đường tiêu hóa. Đồng thời nó làm giảm kéo nước vào lòng ống tiêu hóa nên có tác dụng cầm tiêu chảy.
  • Cơ chế của diosmectite cơ bản khác so với Loperamid và các dẫn chất của morphin.

4. Chỉ định

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em, nhũ nhi và người lớn
Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy mạn tính
Điều trị triệu chứng các chứng đau liên quan đến thực quản, dạ dày, tá tràng và ruột

Smecta điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em hiệu quả
Smecta điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em hiệu quả

5 Liều dùng và cách dùng Smecta

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Thuốc phải được pha với nước thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng
  • Uống khi đói với đa số trường hợp trừ bệnh về thực quản

Liều dùng thuốc cầm tiêu chảy Smecta

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 2 gói / ngày
  • Trẻ em trên 1 tuổi và người lớn: Thường uống 3 gói / ngày

6. Smecta và tác dụng không mong muốn

Đối tượng sử dụng nhiều nhất của Smecta là trẻ em. Chính vì vậy vấn đề tác dụng không mong muốn của nó được nhiều ông bố bà mẹ rất quan tâm. Về cơ bản, thuốc cầm tiêu chảy Smecta là an toàn trong đa số trường hợp khi dùng đúng chỉ định của bác sỹ và khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên có một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như sau:

  • Táo bón: Thông thường giải quyết được vấn đề bằng cách giảm liều
  • Đầy hơi
  • Nôn mửa
  • Dị ứng, nổi mề đay: Rất hiếm gặp


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc cầm tiêu chảy Smecta. Trong số các dòng thuốc điều trị triệu chứng tiêu chảy hiện nay, Smecta vẫn là một trong những lựa chọn hàng đầu bởi tính hiệu quả và an toàn của nó. Smecta dùng được cho cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.  
   

Thuốc chống nôn, đầy bụng Motilium-M 10mg

Motilium-M là biệt dược rất nổi tiếng của Domperidon, một hoạt chất có tác dụng làm tăng nhu động đường tiêu hóa. Motilium-M là sản phẩm của hãng dược phẩm Janssen- Cilag, có dạng viên nén 10mg cho người lớn và dạng siro dành cho trẻ em. Bài viết này chia sẻ một vài thông tin cơ bản về Motilium-M dạng viên nén 10 mg để bạn đọc tham khảo.

Motilium-M là biệt dược nổi tiếng nhất tại Việt Nam của Domperidon, hoạt chất có tác dụng chống nôn, tăng nhu động đường tiêu hóa
Motilium-M là biệt dược nổi tiếng nhất tại Việt Nam của Domperidon, hoạt chất có tác dụng chống nôn, tăng nhu động đường tiêu hóa

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

2. Giá bán  


  • Motilium-M 10 mg có giá bán 22000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần


  • Mỗi viên nén Motilium-M có chứa 10 mg Domperidon
  • Domperidon là chất đối kháng thụ thể Dopamin với đặc tính chống nôn, tăng nhu động đường tiêu hóa
  • Domperidon làm tăng trương lực thực quản dưới, cả thiện vận động vùng hang vị và tá tràng, thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày.

4. Chỉ định


  • Motilium-M được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

5. Liều dùng, cách dùng Motilium-M

Cách dùng


  • Chỉ nên sử dụng Motilium-M với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn
  • Nên uống Motilium-M trước bữa ăn để tăng khả năng hấp thu
  • Thời gian điều trị không nên vượt quá 1 tuần

Liều dùng Motilium-M


  • Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần
  • Trẻ dưới 12 tuổi: Nên chuyển sang dạng siro để phân liều được chính xác

6. Công dụng của Motilium-M

Motilium-M điều trị triệu chứng buồn nôn


  • Motilium-M có thể được phối hợp với Stugeron (Cinarizin) để điều trị triệu chứng buồn nôn trong rối loạn tiền đình
  • Motilium-M uống cùng thuốc chống say tàu xe Nautamin hay Vomina

Motilium-M tăng nhu động đường tiêu hóa


  • Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản: Motilium-M đẩy nhanh quá trình tháo rỗng dạ dày, giảm áp lực lên cơ vòng thực quản dưới đồng thời làm tăng trương lực thực quản dưới. Vì vậy Motilium-M được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
  • Motilium-M điều trị triệu chứng trướng bụng, đầy hơi
  • Motilium-M phối hợp điều trị hôi miệng do vấn đề hở tâm vị.
Motilium-M điều trị chướng bụng, đầy hơi hiệu quả
Motilium-M điều trị chướng bụng, đầy hơi hiệu quả


7. Chống chỉ định


  • Quá mẫn với Domperidon hay bất cứ thành phần nào của thuốc
  • U tuyến yên tiết prolactin
  • Đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hay thủng đường tiêu hóa
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng
  • Bệnh nhân có dẫn truyền xung động tim kéo dài

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc chống nôn, đầy bụng Motilium-M 10mg. Motilium-M là biệt dược phổ biến nhất của Domperidon tại Việt Nam. Motilium-M điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn hiệu quả. Bên cạnh đó Motilium-M còn được các bác sỹ chỉ định cho một số trường hợp như trào ngược dạ dày, thực quản, trướng bụng, đầy hơi, ...   

Thuốc mỡ Eumovate trị viêm, ngứa da

Thuốc mỡ Eumovate (Eumovate cream) là biệt dược nổi tiếng nhất hiện nay của Clobetasone , một thuốc thuộc nhóm chống viêm Steroid (Corticoid). Eumovate cream là sản phẩm của GlaxoSmithKline, một trong những hãng dược phẩm lớn nhất thế giới với những sản phẩm nổi tiếng như Panadol, kháng sinh Augmentin, Zinnat, Clamoxyl, xịt hen Ventolin, Flixonase, ....Kem bôi da Eumovate điều trị các chứng viêm da, dị ứng, mẩn ngứa ngoài da hiệu quả và dùng được cho trẻ sơ sinh.

Kem bôi Eumovate cream điều trị viêm ngứa ngoài da hiệu quả
Kem bôi Eumovate cream điều trị viêm ngứa ngoài da hiệu quả

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 01 tuýp thuốc mỡ (kem bôi ngoài da) 5g

2. Giá bán Eumovate cream

Eumovate cream có giá bán 26000 đồng/ tuýp tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần


  • Clobetasone butyrate 0,05 %

Clobetasone là một thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm Steroid (Corticoid). Clobetasone cũng như các thuốc khác trong nhóm đều có đầy đủ 3 tác dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Clobetasone có tác dụng chống viêm do mọi nguyên nhân. Hoạt lực của Clobetasone so với các thuốc chống viêm khác trong nhóm Corticoid được xếp vào hàng mạnh nhất (mức độ 1). Clobetasone có tác dụng chống viêm mạnh hơn nhiều so với một số thuốc chống viêm phổ biến khác như Floucinolone, Triamcinolone, dexamethasone, hydrocortison,...Chính vì vậy, kem bôi Clobetasone có tác dụng chống viêm, giảm ngứa nhanh và rõ rệt sau khi bôi. Tuy nhiên sử dụng cần thận trọng, theo đúng chỉ định của bác sỹ và hướng dẫn của nhà sản xuất bởi vì có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

4. Chỉ định của thuốc mỡ Eumovate

Eumovate cream dùng tại chỗ được chỉ định cho người lớn, người già, trẻ em và nhũ nhi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh ngoài da đáp ứng với Corticoid.
Các bệnh này bao gồm:

  • Viêm da cơ địa (chàm)
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích ứng
  • Viêm da tiết bã
  • Hăm da do tã lót
  • Viêm da do tiếp xúc với ánh sáng
  • Viêm tai ngoài
  • Sẩn cục ngứa
  • Côn trùng đốt

5. Liều dùng và cách dùng Eumovate cream

Cách dùng


  • Bôi một lớp mỏng ngoài da tại các vị trí cần điều trị

Liều dùng


  • Viêm da cơ địa (chàm): Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ đủ để phủ kín  hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần  mỗi ngày cho đến khi tình trạng được cải thiện. Nếu tình trạng bệnh xấu hơn hoặc không cải thiện trong vòng 4 tuần thì nên đánh giá lại chẩn đoán và phương pháp điều trị
  • Trẻ em: Chỉ bôi một lớp kem thật mỏng đủ để phủ kín vùng da vị viêm ngứa. Ngày bôi 1-2 lần.

6. Chống chỉ định Eumovate cream  


  • Các nhiễm trùng da chưa được điều trị (thủy đậu, herpes,...)
  • Bệnh trứng cá đỏ rosacea
  • Mụn trứng cá
  • Ngứa nhưng không viêm

7. Tác dụng không mong muốn của thuốc mỡ Eumovate

Eumovate cream được dùng để phát huy tác dụng tại chỗ. Khi dùng đúng nguyên tắc và hướng dẫn sử dụng thì thường không gây tác dụng phụ nào trên toàn thân. Tuy nhiên trong một số trường hợp do dùng không đúng cách mà gây ra tác dụng toàn thân, nhất là ở trẻ nhỏ là đối tượng có làn da mỏng, dễ hấp thu thuốc. 
Một số tác dụng không mong muốn của kem Eumovate được ghi nhận (tất cả đều được đánh giá ở mức độ rất hiếm gặp):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rối loạn nội tiết
  • Rối loạn da và mô dưới da


Trên đây là một số thông tin cơ bản về kem bôi da Eumovate. Eumovate cream là sản phẩm phổ biến, nhất là đối với các bà mẹ có con nhỏ bởi vì trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc các chứng viêm ngứa ngoài da hơn cả. Eumovate cream dùng được cho mọi lứa tuổi, kể cả nhũ nhi. Eumovate cream điều trị các chứng viêm ngứa ngoài da rất hiệu quả và cơ bản là an toàn. Tuy nhiên sử dụng sản phẩm này cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần thận trọng, nhất là đối với các trường hợp viêm ngứa diện rộng để tránh tác dụng không mong muốn. 

Thông xoang tán- thuốc điều trị viêm xoang từ dược liệu

Thông xoang tán là thuốc điều trị viêm xoang có nguồn gốc từ dược liệu. Thông xoang tán là sự kế thừa bài thuốc Tân Di tán kết hợp bài thuốc gia truyền của lương y Trần Đồng (Nam Định). Thông xoang tán cũng như các bài thuốc y học cổ truyền nói chung đem lại hy vọng cho người bệnh viêm xoang. Người bệnh viêm xoang vốn đã hết kiên nhẫn với thuốc tây nay tìm tới các liệu pháp y học cổ truyền. Các thuốc có nguồn gốc dược liệu và thuốc đông dược như Thông xoang tán được kỳ vọng điều trị bệnh viêm xoang triệt để, giải quyết được phần gốc của bệnh.

Thuốc điều trị viêm xoang Thông xoang tán Nam Dược
Thuốc điều trị viêm xoang Thông xoang tán Nam Dược

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Thông xoang tán

Thông xoang tán được bào chế dưới dạng viên nang, hộp 1 lọ chứa 50 viên

2. Giá bán thuốc Thông xoang tán

Thuốc điều trị viêm xoang Thông xoang tán có giá bán 45000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại.

3. Thành phần thuốc thông xoang tán


  • Tân di
  • Bạch chỉ
  • Cảo bản
  • Phòng phong
  • Tế tân
  • Xuyên khung
  • Thăng ma
  • Cam thảo

4. Công dụng của thuốc Thông xoang tán

Làm thông mũi, thông xoang, làm hết các triệu chứng của viêm mũi, viêm xoang, đau nhức, chảy nước mũi, nghẹt mũi

5. Chỉ định

  • Điều trị viêm mũi, viêm xoang mãn tính và ngăn ngừa tái phát
  • Điều trị viêm xoang cấp và mãn tính, viêm mũi dị ứng có biểu hiện: Đau nhức ê ẩm vùng đầu, trán hoặc vùng mặt. Ngạt, tắc mũi, chảy nước mũi. Ho từng cơn và khạc nhổ ra đờm có máu

6. Cách dùng, liều dùng thuốc Thông xoang tán

Cách dùng

Thông xoang tán Nam Dược dùng đường uống, bằng cách uống thuốc với nhiều nước

Liều dùng

Uống 6-8 viên chia làm 2 lần mỗi ngày

7. Chống chỉ định

Thông xoang tán chống chỉ định cho phụ nữ có thai

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc điều trị viêm xoang Thông xoang tán. Về cơ bản, thông xoang tán là thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, là sự kế thừa của các bài thuốc y học cổ truyền. Chính vì vậy, cơ chế tác dụng của Thông xoang tán là tác động lên căn nguyên gây bệnh viêm xoang, viêm mũi. Người bệnh có quyền hy vọng Thông xoang tán có thể điều trị triệt để viêm xoang. Trong thực tế, đa số người dùng có phản hồi là đỡ triệu chứng bệnh viêm xoang, viêm mũi khi sử dụng Thông xoang tán. Mức độ giảm bệnh ở mỗi người là khác nhau, phụ thuộc vào sự đáp ứng đối với thuốc và các liệu pháp điều trị hỗ trợ đi kèm.

Thuốc ho Vifazer syrup

Vifazer syrup là thuốc ho có nguồn gốc từ Ấn Độ, khá phổ biến tại thị trường Việt Nam trong một vài năm gần đây. Vifazer syrup có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, làm long đờm và loãng đờm hiệu quả. Vifazer syrup là một trong số ít các sản phẩm thuốc ho có sự phối hợp của 2 hoạt chất có tác dụng làm loãng đờm, tiêu đờm, dễ khạc đờm khỏi đường hô hấp.


Thuốc ho Vifazer syrup điều trị ho có đờm
Thuốc ho Vifazer syrup điều trị ho có đờm

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 1 lọ nhựa chứa 100 ml dung dịch thuốc ho Vifazer

2. Giá bán

Thuốc ho Vifazer syrup có giá bán 36000 đồng/ lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi ml Vifazer syrup có chứa

  • Salbutamol 1mg
  • Bromhexin  2mg
  • Guaiphenesin 50 mg

4. Công dụng của thuốc ho Vifazer syrup

Công dụng của Vifazer syrup là tổng hợp công dụng của 3 thành phần có trong công thức

  • Salbutamol là hoạt chất có tác dụng kích thích chọn lọc thụ thể beta 2- Adrenergic. Salbutamol có tác dụng giãn cơ trơn đường hô hấp, làm giảm sự nhạy cảm của cơ trơn đường hô hấp với các tác nhân gây kích thích. Nhờ đó Vifazer syrup có tác dụng giảm ho, giảm co thắt cơ trơn khí, phế quản, điều trị và dự phòng cơn hen
  • Bromhexin có tác dụng loãng đờm. Nó làm cấu trúc đờm trở nên lỏng lẻo, dễ khạc ra ngoài hơn khi có phản xạ ho. Chính vì vậy, thường không phối hợp Vifazer syrup với các thuốc ho kiểu như Codepect, thuốc ho Methorphan hay Atussin vì làm mất phản xạ ho, đờm không khạc ra được.
  • Guaiphenesin làm long đờm, giảm độ nhớt của đờm.

5. Chỉ định của thuốc ho Vifazer syrup

Vifazer syrup điều trị ho có đờm trong một số bệnh lý cụ thể như sau:

  • Viêm phế quản dạng ho
  • Hen phế quản
  • Viêm phế quản cấp và mãn tính
  • Khí phế thũng
  • Viêm phổi
  • Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
  • Các trường hợp co thắt phế quản khác

6. Chống chỉ định của Vifazer syrup


  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ đang cho con bú

7. Liều dùng, cách dùng Vifazer syrup

Cách dùng

Vifazer syrup dùng đường uống. Trong trường hợp có nhiễm khuẩn đường hô hấp, người ta thường dùng Vifazer syrup phối hợp với thuốc kháng sinh.

Liều dùng


  • Người lớn: Ngày uống 3 lần x 10 ml
  • Trẻ em: Ngày uống 3 lần. Trẻ dưới 6 tuổi mỗi lần 5 ml. Trẻ từ 6-12 tuổi mỗi làn dùng 10 ml

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc ho Vifazer syrup. Vifazer syrup là sự lựa chọn hiệu quả để phối hợp với thuốc kháng sinh trong điều trị ho có đờm. 

Dogmatil 50 mg- Thuốc an thần kinh

Dogmatil 50 mg là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Supiride, thuốc an thần kinh, giải lo âu thuộc nhóm benzamide. Dogmatil là sản phẩm của hãng dược phẩm Sanofi (Pháp).

Thuốc Dogmatil 50 mg với hoạt chất Sulpiride an thần kinh, giải lo âu
Thuốc Dogmatil 50 mg với hoạt chất Sulpiride an thần kinh, giải lo âu

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


  • Hộp 1 vỉ x 30 viên nang cứng màu trắng

2. Giá bán thuốc Dogmatil 50 mg


  • Dogmatil 50 mg có giá bán 140000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần


  • Mỗi viên Dogmatil 50 mg chứa 50 mg Sulpiride dạng base
  • Sulpiride là thuốc an thần kinh, giải lo âu thuộc nhóm Benzamide (Sulpiride không phải thuốc ngủ kiểu như Seduxen hay Rotundin). Ở liều thấp, sulpiride can thiệp vào đường dẫn truyền thần kinh dopminergic trong não, tạo ra tác dụng hoạt hóa kích thích giống như dopamin. Với liều cao, sulpiride có tác động làm giảm sản xuất Dopamine.

4. Chỉ định của thuốc Dogmatil 50 mg


  • Điều trị một số thể lo âu ở người lớn
  • Điều trị các rối loạn hành vi ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

5. Cách dùng, liều dùng của Dogmatil 50 mg

Cách dùng


  • Dogmatil 50 mg dùng đường uống

Liều dùng


  • Điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn: Ngày uống 1- 3 viên theo tình trạng bệnh và theo sự chỉ dẫn của bác sỹ
  • Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5- 10 mg / kg cân nặng / ngày

6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dogmatil 50 mg

Đa số các trường hợp sử dụng Dogmatil 50 mg không ghi nhận thấy tác dụng không mong muốn ở liều điều trị. Tuy nhiên Dogmatil 50 mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như sau

  • Mất kinh 
  • Vú to, tiết sữa ở đầu vú bất thường ở nam giới
  • Bất lực, lãnh cảm
  • Tăng cân
  • Ngủ gà
  • Run, cứng đờ và cử động bất thường ở mặt và lưỡi
  • Cảm giác chóng mặt khi chuyển tư thế từ nằm hoặc ngồi sang đứng
  • Loạn nhịp tim
  • Động kinh
  • Nổi ban
  • Tăng men gan
  • Cục máu đông trong tĩnh mạch, đặc biệt ở hai chân
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có thể dẫn đến tử vong

7. Chống chỉ định của thuốc Dogmatil 50 mg


  • Nhạy cảm với Sulpiride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Các khối u phụ thuộc prolactin ví dụ u tuyến yên hoặc ung thư vú
  • U tủy thượng thận
  • Kết hợp với các thuôc đồng vận Dopamine không dùng trong điều trị kháng Parkinson

Tanakan- Biệt dược nổi tiếng của Ginkgobiloba

Tanakan là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của chiết xuất lá Bạch quả- Ginkgo biloba tại Việt Nam. Tanakan là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Tanakan là sản phẩm của hãng dược phẩm Ipsen- Pháp.

Thuốc Tanakan của Pháp với hoạt chất cao lá Bạch quả- Ginkgobiloba
Thuốc Tanakan của Pháp với hoạt chất cao lá Bạch quả- Ginkgobiloba

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Tanakan

  • Hộp 2 vỉ x 15 viên nén

2. Giá bán thuốc Tanakan

  • Tanakan có giá bán 215000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

  • Mỗi viên nén Tanakan chứa 40 mg chiết xuất lá Bạch quả- Ginkgobiloba đã được chuẩn hóa
  • Bạch quả có tên khoa học là Ginkgobiloba là loại dược liệu nổi tiếng với tác dụng nổi bật là hoạt huyết thông mạch. Bên cạnh đó Bạch quả còn có tác dụng bảo vệ não bộ, cải thiện một số triệu chứng lão hóa não, sa sút trí tuệ ở người già. Hiện nay, chiết xuất lá Bạch quả là thành phần phổ biến trong rất nhiều chế phẩm hoạt huyết dưỡng não (ví dụ: Hoạt huyết dưỡng não Traphaco)

4. Chỉ định

  • Rối loạn chú ý và trí nhớ ở người cao tuổi
  • Biểu hiện đau của viêm động mạch (đau thắt khi đi)
  • Một số rối loạn về thị giác (bệnh võng mạc do tiểu đường) và tai mũi họng (chóng mặt, ù tai, giảm thính lực), rối loạn tuần hoàn thần kinh cảm giác nghi do thiếu máu cục bộ.

5. Liều lượng và cách dùng

  • Tanakan dùng đường uống. Liều thông thường là 1 viên mỗi lần x 3 lần mỗi ngày
  • Tanakan có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác để điều trị các rối loạn về thần kinh và tuần hoàn não bộ. Ví dụ: Phối hợp với thuốc tiêm Tanganil trong điều trị chóng mặt.

6. Sử dụng Tanakan cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thực nghiệm trên động vật cho thấy không thấy có tác dụng bất lợi nghiêm trọng nào xảy ra, không thấy xuất hiện tác dụng sinh quái thai.
  • Ở người chưa có dữ liệu đầy đủ để đánh giá tác động. Vì vậy, để cho an toàn, tốt hơn hết là không nên sử dụng Tanakan cho phụ nữ có thai và cho con bú.


Trên đây là một số thông tin sơ bộ về thuốc Tanakan. Tanakan là biệt dược nổi tiếng với thành phần là cao lá Bạch quả. Tanakan là thuốc. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có vô vàn các sản phẩm cao lá Bạch quả nhưng đa phần là thực phẩm bổ sung. Tanakan vẫn là sự lựa chọn an toàn và chất lượng.

  

Men tiêu hóa Neopeptine

Men tiêu hóa Neopeptine là sản phẩm quen thuộc, nhất là đối với các bà mẹ có con nhỏ. Trong số vô vàn các sản phẩm men tiêu hóa, men vi sinh có mặt tại Việt Nam hiện nay, Neopeptine vẫn là một trong số những lựa chọn hàng đầu cho những trường hợp tiêu hóa kém như khó tiêu, không tiêu, phân sống,....Neopeptine là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Neopeptine là men tiêu hóa, không phải men vi sinh (Neopeptine bản chất hoàn toàn khác với men vi sinh Enterogermina).

Men tiêu hóa Neopeptine là thuốc diều trị chướng bụng, ăn không tiêu
Men tiêu hóa Neopeptine là thuốc diều trị chướng bụng, ăn không tiêu

1. Tên gọi sản phẩm

Neopeptine thuốc nước

2. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 01 chai 60 ml thuốc nước đóng kèm 01 thìa đong có vạch chia liều.

3. Giá bán men tiêu hóa Neopeptine

Neopeptine thuốc nước lọ 60 ml có giá bán 45000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần

Mỗi 5ml thuốc nước Neopeptine chứa

  • Alpha amylase       100 mg
  • Papain                     50 mg

Alpha amylase là men tiêu hóa đường, tinh bột. Enzym amylase cắt nhỏ phân tử tinh bột và polysaccharid thành các sản phẩm có kích thước phân tử nhỏ hơn, thuận lợi cho quá trình tiêu hóa. Papain là men tiêu hóa đạm (protein) được chiết xuất từ quả đu đủ xanh. Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường làm mềm thịt bằng cách nấu với đu đủ xanh là vì lẽ như vậy. Papain trong đu đủ có tác dụng thủy phân đạm, làm mềm thịt.

5. Chỉ định của Men tiêu hóa Neopeptine

Dùng cho các trường hợp chán ăn, khó tiêu, không tiêu, chướng hơi, sình bụng, đi ngoài phân sống.
Trẻ em suy dinh dưỡng

6. Liều dùng, cách dùng thuốc nước Neopeptine

Cách dùng

Lắc đều trước khi dùng. Có thể uống trực tiếp hoặc hòa với một chút nước rồi uống sau ăn

Liều dùng


  • Người lớn: 5ml mỗi lần, 2 lần mỗi ngày
  • Trẻ em trên 1 tuổi: Uống 5 ml mỗi ngày, chia làm 2 lần
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 0,5 ml một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày

Trên đây là một số thông tin tham khảo về thuốc nước Neopeptine. Men tiêu hóa Neopeptine là thuốc và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. 

Decolgen sirup- Siro cảm cúm

Decolgen là thuốc điều trị cảm cúm truyền thống của hãng dược phẩm danh tiếng United. Decolgen siro là sản phẩm có dạng bào chế phù hợp với trẻ em. Trong số rất nhiều các siro cảm cúm hiện có trên thị trường, Decolgen siro vẫn khẳng định được thương hiệu là một trong những sản phẩm ăn khách nhất bên cạnh Tiffy hay Cottu F.

Siro cảm cúm Decolgen
Siro cảm cúm Decolgen

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Decolgen siro được bào chế dưới dạng siro có vị ngọt phù hợp với khẩu vị của trẻ em. Hộp 01 lọ 60 ml

2. Giá bán Siro cảm cúm Decolgen

Siro cảm cúm Decolgen có giá bán 17000 đồng / lọ tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần

Mỗi 5ml siro decolgen chứa

  • Paracetamol       100 mg
  • Phenylephrine     2,5 mg
  • Chlorpheniramin maleat 0,33 mg

4. Công dụng của siro Decolgen

Công dụng của Decolgen sirup là tổng hợp công dụng của các thành phần có trong công thức sản phẩm

  • Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Về cơ bản, Paracetamol có đáp ứng tốt với đa số các trường hợp sốt và an toàn. Khách quan mà nói, paracetamol ít tác dụng phụ hơn so với các thuốc giảm đau hạ sốt khác như Ibuprofen, aspirin,...
  • Phenylephrin có tác dụng co mạch. Vì vậy  Phenylephrin làm giảm các triệu chứng sưng, viêm, xung huyết mũi, nghẹt mũi.
  • Chlorpheniramin maleat là thuốc điển hình trong nhóm các thuốc kháng histamin H1. Chlorpheniramin maleat có tác dụng chống dị ứng, giảm tiết dịch hô hấp (giảm sổ mũi) và có tác dụng an thần, gây ngủ nhẹ.

Tóm lại, Decolgen sirup có một số công dụng chính như sau:

  • Giảm nhức đầu, đau, sốt
  • Giảm hắt hơi, sổ mũi
  • Giảm nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng


Decolgen sirup điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nghẹt mũi, sổ mũi
Decolgen sirup điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nghẹt mũi, sổ mũi

5. Chỉ định của Siro Decolgen

Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên.

6. Cách dùng, liều dùng siro cảm cúm Decolgen


  • Trẻ dưới 2 tuổi dùng theo chỉ định của bác sỹ
  • Trẻ từ 2- 6 tuổi uống 5-10 ml mỗi lần
  • 7- 12 tuổi uống 15 ml mỗi lần

7. Tác dụng không mong muốn của siro cảm cúm Decolgen


  • Thuốc có thể gây kích thích nhẹ thần kinh trung ương. đặc biệt ở trẻ quá mẫn cảm với thuốc cường giao cảm.
  • Thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ.


Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc cảm cúm Decolgen sirup. Tóm lại, decolgen sirup là thuốc cảm cúm phù hợp với đối tượng trẻ nhỏ. Decolgen sirup có tác dụng điều trị các triệu chứng cảm hiệu quả và cơ bản là an toàn. Tác dụng không mong muốn dễ thấy ở sản phẩm này là gây ngủ và giảm tỉnh táo ở trẻ trong thời gian dùng thuốc.

Thuốc xịt Ventolin inhaler 100 mcg

Thuốc xịt Ventolin Inhaler 100 mcg là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Salbutamol dạng khí dung. Ventolin Inhaler là sản phẩm của hãng dược phẩm GlaxoSmithKline, một trong những hãng dược phẩm lớn nhất thế giới. Tại Việt Nam, Ventolin Inhaler là sản phẩm đầu tay của các bác sỹ và bệnh nhân trong phòng và điều trị hen suyễn.

Thuốc xịt Ventolin inhaler 100 mcg
Thuốc xịt Ventolin inhaler 100 mcg

1. Tên gọi sản phẩm

Ventolin Inhaler. Đây là một thành viên trong gia đình nhỏ Ventolin, bao gồm các dạng bào chế khác nhau của Salbutamol- thuốc giãn cơ trơn phế quản chọn lọc trên thụ thể beta- 2.

2. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 1 bình xịt định liều, chứa 200 liều. Dạng bào chế là dạng khí dung (phun sương- phun mù)

3. Giá bán Thuốc xịt Ventolin Inhaler

 Thuốc xịt Ventolin Inhaler có giá bán 85000 đồng / bình tại thời điểm hiện tại

4. Thành phần


  • Mỗi liều xịt Ventolin Inhaler sẽ giải phóng 100 mcg Salbutamol dạng sulfate
  • Salbutamol là thuốc kích thích chọn lọc thụ thể beta-2. Vì thế, Salbutamol có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng tới tim mạch. Vì vậy Ventolin Inhaler dùng được cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp. Điều này rất có ý nghĩa bởi vì đối với người cao tuổi, những bệnh lý tim mạch và hô hấp thường song hành với nhau. Đó là lý do vì sao ngày nay salbutamol là thuốc đầu bảng trong điều trị các bệnh co thắt khí phế quản, đẩy Theophyllin xuống hàng ưu tiên thứ hai.
  • Trong liều điều trị, Salbutamol làm giãn cơ trơn phế quản, chống lại sự co thắt phế quản giúp người bệnh dễ thở, phục hồi chức năng hô hấp.

5. Công dụng, chỉ định của Thuốc xịt Ventolin Inhaler


  • Điều trị và dự phòng hen phế quản và các bệnh khac như viêm phế quản và khí thũng phổi kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục. 
  • Có thể dùng Ventolin Inhaler để ngăn chặn cơn hen suyễn do gắng sức

6. Cách dùng, liều dùng Ventolin Inhaler

Cách sử dụng bình xịt Ventolin Inhaler


  • Tháo nắp bình xịt bằng cách bóp nhẹ hai bên cửa nắp
  • Lắc kỹ bình xịt trước khi sử dụng để hoạt chất phân tán đều, đảm bảo phân liều chính xác
  • Ấn một nhát dứt khoát để phóng thích thuốc đồng thời hít vào đều và sâu


Cách sử dụng bình xịt Thuốc xịt Ventolin Inhaler 100 mcg đúng
Cách sử dụng bình xịt Thuốc xịt Ventolin Inhaler 100 mcg đúng

Liều dùng


  • Ventolin Inhaler giảm co thắt phế quản cấp: Người lớn 1-2 nhát xịt. Trẻ em 1 lần xịt, khi cần có thể tăng lên 2 nhát
  • Ventolin Inhaler phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức hay do dị nguyên: Người lớn 2 nhát xịt trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên. Trẻ em 1 lần xịt, khi cần có thể tăng lên 2 nhát

7. Lưu ý

Khi sử dụng Ventolin Inhaler nói riêng hay salbutamol nói riêng cho người có vấn đề về tim mạch, huyết áp cần thận trọng về liều sử dụng. Mặc dù Salbutamol kích thích chọn lọc trên thụ thể beta-2 nhưng không có nghĩa là không có tác dụng trên thụ thể beta- 1. Nếu sử dụng với liều cao hơn liều điều trị thì có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng đối với bệnh nhân có vấn đề về tim mạch hay huyết áp cao.

Trên đây là một vài thông tin cơ bản về thuốc xịt Ventolin Inhaler để bạn đọc tham khảo thêm. Ventolin Inhaler là thuốc quan trọng đối với bệnh nhân co thắt phế quản, hen xuyễn. Ventolin Inhaler là sản phẩm chất lượng cao, bình định liều thiết kế để đảm bảo yếu tố phân liều chính xác. Tuy nhiên sử dụng sản phẩm này cần lưu ý tuân thủ hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sỹ để tránh xảy ra tác dụng không mong muốn trên tim mạch.