This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Đánh giá Calcium Corbiere- can xi ống của Pháp

Calcium Corbiere là chế phẩm bổ sung can xi nổi tiếng của hãng dược phẩm Sanofi (Pháp). Calcium Corbiere có dạng ống dung dịch và dạng viên. Trong khuôn khổ bài viết này, Blog thông tin thuốc xin chia sẻ một vài thông tin cơ bản về Calcium Corbiere dạng ống. Sản phẩm này phổ biến ở Việt Nam, hiện đã được Sanofi sản xuất tại nhà máy của hãng tại Việt Nam nhưng người dân vẫn quen gọi là can xi ống của Pháp.

Calcium Corbiere dạng ống của Sanofi (Pháp)
Calcium Corbiere dạng ống của Sanofi (Pháp)

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Calcium Corbiere dạng ống có hai quy cách đóng gói

  • Hộp 30 ống dung dịch 10 ml
  • Hộp 30 ống dung dịch 5 ml

2. Giá bán Calcium Corbiere ống


  • Calcium Corbiere loại 10 ml có giá bán 140000 đồng / hộp tại thời điểm hiện tại
  • Calcium Corbiere loại 5 ml có giá bán 115000 đồng tại thời điểm hiện tại

3. Thành phần của Calcium Corbiere


  • Calci glucoheptonat
  • Vitamin C
  • Vitamin PP

4. Ưu điểm của Calcium Corbiere ống


  • Canxi hòa tan dưới dạng dung dịch nên hấp thu nhanh và tối đa hơn so với các dạng bào chế khác (viên nén, viên nang, cốm)
  • Hoạt chất trong Calcium Corbiere là can xi hữu cơ. Canxi hữu cơ có ưu điểm vượt trội hơn can xi vô cơ ở khả năng hòa tan, hấp thu và hạn chế tác dụng phụ (gây lắng đọng can xi ở thân). Đồng thời can xi hữu cơ cũng có mùi vị dễ chịu, ngon hơn so với can xi vô cơ.
  • Vị ngọt nhẹ, dễ uống
  • Có thêm vitamin PP trong thành phần công thức giúp cơ thể hấp thu can xi tại ruột tốt hơn
  • Ngoài bổ sung calci, Calcium Corbiere còn bổ sung vitamin C cho cơ thể
  • Nhà sản xuất uy tín. Sanofi là hãng dược phẩm hàng đầu thế giới với nhiều sản phẩm chất lượng. Ở Việt Nam, Sanofi có nhiều sản phẩm nổi tiếng như Panadol, Panadol extra, Alpha choay, men vi sinh Enterogermina, viên sắt Fumafer B9 Corbiere,....


Calcium Corbiere dạng ống 5 ml của Sanofi (Pháp)
Calcium Corbiere dạng ống 5 ml của Sanofi (Pháp)

5. Chỉ định của Calcium Corbiere ống


  • Tình trạng thiếu can xi như chứng còi xương, loãng xương
  • Nhu cầu can xi cao trong khi chế độ ăn không đáp ứng đủ: trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục sau gãy xương,....
  • Bổ sung Calci trong điều trị loãng xương, mất xương ở người lớn tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticoid.

6. Liều dùng và cách dùng Calcium Corbiere dạng ống

Cách dùng

  • Dùng để uống, bẻ 1 đầu ống đưa vào chén sau đó bẻ đầu ống còn lại để dung dịch chảy vào chén rồi uống.

Liều dùng

  • Ống 5ml : Trẻ em uống 1-2 ống mỗi ngày, uống vào buổi sáng
  • Ống 10 ml: Trẻ em uống 1 ống mỗi ngày vào buổi sáng. Người lớn uống 1-2 ống mỗi ngày vào buổi sáng và buổi trưa.

7. Sử dụng Calcium Corbiere cho phụ nữ có thai và cho con bú

Calcium Corbiere dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trên đây là một vài thông tin cơ bản và đánh giá về Calcium Corbiere dạng ống. Tóm lại, đây là sản phẩm bổ sung can xi khá chất lượng và thương hiệu đã được khẳng định trong nhiều năm qua tại thị trường Việt Nam. Trong số vô vàn các sản phẩm bổ sung can xi hiện nay, Calcium Corbiere xứng đáng là một sự lựa chọn tốt đối với người tiêu dùng.
  

Enterogermina- men vi sinh ống của Pháp

Enterogermina là men vi sinh chất lượng cao của hãng dược phẩm Sanofi (Pháp). Lưu ý, Enterogermina là men vi sinh, không phải men tiêu hóa, Enterogermina có dạng viên và dạng ống. Men vi sinh Enterogermina hiện được hãng Sanofi sản xuất tại nhà máy ở Việt Nam nhưng người dân vẫn gọi theo thói quen là men vi sinh ống của Pháp. Bài viết này chia sẻ một vài thông tin cơ bản về Men vi sinh Enterogermina dạng ống để bạn đọc tham khảo.

Men vi sinh Enterogermina dạng ống
Men vi sinh Enterogermina dạng ống

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của men vi sinh Enterogermina

Hộp giấy chứa 2 vỉ x 10 ống nhựa x 05 ml dịch men vi sinh

2. Giá bán 

Men vi sinh Enterogermina dạng ống có giá bán 130000 đồng/ hộp 20 ống tại thời điểm hiện tại

3. Ưu điểm của men vi sinh Enterogermina

  • Enterogermina dạng ống hỗn dịch pha sẵn nên tiện lợi khi sử dụng, không phải pha với nước trước khi sử dụng giống như đa số các loại men vi sinh dạng bột khác.
  • Dễ uống, hợp khẩu vị trẻ em. (Mặc dù Men vi sinh ống Enterogermina có vị nhạt và không mùi nhưng không hiểu sao trẻ em lại thích).
  • Chất lượng ổn định, hiệu quả khi sử dụng.
  • Hoạt chất là chủng lợi khuẩn kháng đa kháng sinh. Vì vậy Enterogermina dùng được trong đợt điều trị kháng sinh. (Probiotic trong Enterogermina không bị tiêu diệt bởi kháng sinh).
  • Giá cả phù hợp
  • Thương hiệu nổi tiếng, được sản xuất và phân phối bởi Sanofi- hãng dược phẩm hàng đầu thế giới.

4. Hoạt chất

Bào tử Bacillus clausii kháng đa kháng sinh

5. Chỉ định

  • Phòng và điều trị rối loạn vi sinh đường ruột khi dùng kháng sinh hoặc hóa trị
  • Phòng và điều trị rối loạn tiêu hóa cấp/ mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi sinh đường ruột và kém hấp thu vitamin.

6. Cách dùng

Cắt ống uống trực tiếp hỗn dịch men vi sinh hoặc pha với nước, sữa,...

7. Liều dùng Men vi sinh Enterogermina

  • Người lớn: 2-3 ống mỗi ngày
  • Trẻ em: 1-2 ống mỗi ngày
  • Trẻ sơ sinh: 1-2 ống mỗi ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ

8. Lưu ý khi sử dụng men vi sinh Enterogermina

Để phát huy hiệu quả điều trị cao nhất, nên uống men vi sinh Enterogermina xen kẽ giữa các khoảng thời gian dùng kháng sinh.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về men vi sinh Enterogermina dạng ống. Nói chung, đây là sản phẩm chất lượng, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột hiệu quả.Thương hiệu Enterogermina đã được khẳng định. Enterogermina dạng ống phù hợp với đối tượng trẻ em do dễ uống và thuận tiện khi sử dụng.

Thuốc ngủ Natrol Melatonin 5mg

Natrol melatonin 5mg là thuốc ngủ được ưa chuộng hàng đầu hiện nay do tính hiệu quà, an toàn và không gây lệ thuộc vào thuốc khi dùng trong thời gian dài. Đây là điểm ưu việt của Melatonin so với Diazepam (Seduxen). Chính vì vậy, Natrol melatonin 5mg hiện bán rất chạy tại Mỹ. Ở Việt Nam khách hàng có thể tìm mua tại các nhà thuốc hoặc có thể đặt mua online tại đường link: Melatonin 5mg

Thuốc ngủ Natrol melatonin 5mg sản xuất tại Mỹ
Thuốc ngủ Natrol melatonin 5mg sản xuất tại Mỹ


1. Quy cách đóng gói, giá bán Natrol melatonin 5mg

Quy cách đóng gói: Lọ 60 viên nén
Giá bán:  Thuốc ngủ Natrol melatonin 5mg có giá bán 250000 đồng tại thời điểm hiện tại

2. Nguồn gốc

Natrol melatonin 5mg được sản xuất và phân phối bởi hãng Natrol (USA), hãng dược phẩm chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Hiện tại, các sản phẩm của Natrol đã khẳng định được chất lượng và có mặt tại nhiều nước trên thế giới. Các sản phẩm của Natrol luôn được đánh giá cao và là các sản phẩm ăn khách trên Amazon, website mua bán trực tuyến lớn nhất thế giới.

3. Thành phần

Mỗi viên nén chứa 5 mg Melatonin
  • Melatonin vốn dĩ là một hormon nội sinh của cơ thể. Melatonin đóng vai trò quyết định tới nhịp sinh học thức- ngủ của con người. Trong bóng tối tĩnh lặng, melatonin nội sinh tiết ra, báo hiệu cho cơ thể chuẩn bị đi ngủ, khi đó chúng ta cảm thấy buồn ngủ và ngủ. Ngược lại, khi trời sáng, nồng độ melatonin trong cơ thể tiết ra giảm báo hiệu cho chúng ta biết phải dậy thôi.
  • Trong thực tế, vì nhiều nguyên nhân mà lượng Melatonin nội sinh ở cơ thể chúng ta giảm sút, ví dụ như tuổi tác, bệnh tật, stress,...Khi đó chúng ta bị mất ngủ. Để lấy lại giấc ngủ sinh lý, chúng ta cần bổ sung Melatonin. Natrol Melatonin 5mg là một lựa chọn chất lượng.

4. Công dụng của Melatonin

  • Tạo giấc ngủ ngon và sâu như giấc ngủ sinh lý
  • Tăng cường hệ miễn dịch
  • Cải thiện chức năng tuyến giáp, phục hồi sinh sản, kinh nguyệt, phòng ngừa trầm cảm ở phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh

5. Cách dùng, liều dùng

Ngày uống 1 viên trước khi đi ngủ khoảng 30 phút 
Trên đây là một số thông tin cơ bản về Natrol melatonin 5mg. Tác dụng an thần, gây ngủ của melatonin là kém hơn so với Seduxen nhưng lại êm dịu hơn, không gây mệt mỏi và không gây lệ thuộc thuốc khi dùng trong thời gian dài. Bên cạnh nhiều sản phẩm an thần gây ngủ khác hiện có trên thị trường, Natrol melatonin 5mg là một sự lựa chọn hợp lý đối với những người gặp vấn đề về giấc ngủ như người cao tuổi, người ốm, người đi xa trong điều kiện thay đổi múi giờ hoặc bị stress. 
  

Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 500mg

Efferalgan là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Paracetamol hiện nay do hãng dược phẩm Bristol- Myers Squibb sản xuất. Cũng như Panadol- biệt dược nổi tiếng khác của Paracetamol, Efferalgan có nhiều dạng bào chế và nhiều hàm lượng khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng. Efferalgan 500 mg là thuốc hạ sốt giảm đau viên sủi, phù hợp với đối tượng sử dụng là người lớn và trẻ em có cân nặng trên 17 kg.

Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 500 mg
Thuốc giảm đau hạ sốt Efferalgan 500 mg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 4 vỉ x 4 viên sủi bọt

2. Giá bán thuốc Efferalgan 500 mg

Efferalgan 500 mg có giá bán 4000 đồng/ viên (16000 đồng/ vỉ) tại thời điểm viết bài này.

3. Thành phần

Mỗi viên Efferalgan 500 mg chứa 500 mg Paracetamol, một hoạt chất có tác dụng giảm đau hạ sốt. Hiện nay, Paracetamol vẫn được coi là thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả và an toàn nhất.

4. Chỉ định của Efferalgan 50mg

Giảm đau và/ hoặc sốt như đau đầu, cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh

5. Liều dùng, cách dùng Efferalgan 500 mg

Efferalgan 500 mg chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 17 kg (khoảng 5 tuổi trở lên). Efferalgan dạng bào chế này dùng đường uống bằng cách thả vào nước cho sủi bọt, tan hết và uống.
  • Đối với trẻ em: Thuốc dùng theo cân nặng của trẻ, khoảng 15 mg/ cân nặng của trẻ mỗi lần, 4- 6 h uống nhắc lại nếu cần.
  • Đối với người lớn: Từ 50 kg cân nặng trở xuống, uống 1 viên mỗi lần. Người lớn trên 50 kg, uống 1,5 viên mỗi lần. Uống nhắc lại sau 4-6 giờ nếu cần.

6. Sử dụng Efferalgan cho phụ nữ có thai và cho con bú


  • Thời kỳ mang thai: Dữ liệu dịch tễ học từ việc dùng liều điều trị bằng đường uống cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào trên phụ nữ có thai hoặc lên sức khỏe phôi thai hoặc trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu về chức năng sinh sản với paracetamol dùng đường ống không cho thấy bất kỳ dị dạng hoặc độc tính với phôi.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ. Đã có những báo cáo về hiện tượng phát ban ở trẻ bú mẹ. Vì vậy, Efferalgan được cho là an toàn đối với phụ nữ đang cho con bú tuy nhiên cần thận trọng trong sử dụng, nhất là việc tuân thủ liều điều trị.

Trên đây là một vài thông tin cơ bản về Efferalgan 500 mg. Về cơ bản, Efferalgan 500 mg là lựa chọn an toàn và hiệu quả cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 17 kg. Efferalgan 500 mg sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.   

Thông tin thuốc Beprosalic

Beprosalic là thuốc mỡ thuộc nhóm thuốc da liễu. Beprosalic điều trị hiệu quả một số bệnh ngoài da như vảy nến, eczema, viêm da dị ứng,...Beprosalic là một sản phẩm ăn khách của hãng Hoe- một hãng dược phẩm của Malaysia chuyên dòng sản phẩm da liễu.

Beprosalic- thuốc mỡ điều trị một số bệnh da liễu

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Beprosalic

Hộp 1 tub thuốc mỡ 15 g

2. Giá bán thuốc mỡ Beprosalic

Beprosalic có giá bán 60000 đồng / tub tại thời điểm tháng 11 năm 2016

3. Thành phần


  • Bethamethason
  • Acid salicylic

Bethamethason là một hoạt chất chống viêm nhóm Steroid (Corticoid). Bethamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Acid salicylic có tác dụng "bạt sừng" , loại bớt tế bào chết, làm mềm da, giúp thuốc tiếp xúc tốt hơn với vị trí cần điều trị.

4. Chỉ định của thuốc Beprosalic


  • Vảy nến, viêm da dị ứng mãn tính, eczema, viêm da tiết bã ở da đầu
  • Bệnh vảy cá thông thường và các tình trạng vảy cá khác

5. Chống chỉ định của Beprosalic


  • Sang thương da nhiễm khuẩn, nấm, vi rút chưa được điều trị
  • Viêm da quanh miệng, mụn trứng cá đỏ

6. Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ)

Beprosalic là thuốc dùng ngoài da, vì vậy tác dụng phụ đối với toàn thân gần như là không có.
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng Beprosalic được ghi nhận gồm có: Kích ứng, khô da, có cảm giác bỏng, châm chích tại vị trí bôi thuốc. Một số tác dụng phụ khác như bội nhiễm, viêm nang lông. Dùng kéo dài có thể gây teo da tại vị trí bôi thuốc.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ Beprosalic


  • Thận trọng khi bôi thuốc trên diện rộng, trên vết thương hở hoặc băng kín sau khi bôi
  • Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em dưới 1 tuổi

8. Liều dùng, cách dùng Beprosalic

Thoa một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh 1-2 lần / ngày. Một tuần không bôi quá 60 g

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc mỡ Beprosalic. Beprosalic là thuốc da liễu khá hiệu quả đối với một số bệnh như vảy nến, eczema, viêm da dị ứng,...Tuy nhiên sử dụng Beprosalic cần theo đúng hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sỹ. Mặc dù là thuốc dùng ngoài da nhưng Beprosalic vẫn có thể gây tác dụng phụ trên toàn thân nếu sử dụng không thận trọng. Bên cạnh đó, dùng Beprosalic không đúng cách cũng có thể gây một số tác dụng tại chỗ như teo da, mụn trứng cá, viêm nang lông,...


Thuốc điều trị chóng mặt Tanganil 500 mg

Tanganil là biệt dược nổi tiếng nhất của Acetyl leucin, một hoạt chất có tác dụng điều trị chóng mặt. Tanganil 500 mg / 5ml là sản phẩm của hàng dược phẩm Pierre Fabre (Pháp). Tanganil nói riêng và các biệt dược của Acetylleucin nói chung được sử dụng nhiều để điều trị chóng mặt ví dụ như trong thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tiền đình.

Thuốc tiêm Tanganil 500mg/ 5ml của Pháp
Thuốc tiêm Tanganil 500mg/ 5ml của Pháp

1. Miêu tả sản phẩm

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 5 ống x 5 ml
Giá bán Tanganil 500 mg/ 5 ml: 80000 đồng/ hộp tại thời điểm tháng 11 năm 2016

2. Thành phần 

Mỗi ống 5ml Tanganil chứ 500 mg Acetylleucin

3. Tác dụng dược lý của Acetylleucin

Acetylleucin có tác dụng điều trị triệu chứng chóng mặt. Cho đến nay, cơ chế điều trị chóng mặt của Acetylleucin vẫn chưa được làm sáng tỏ. Có thể nói Acetylleucin là một thuốc có số phận kỳ lạ, được sử dụng rất nhiều mặc dù cơ chế chưa được hiểu rõ.

4. Chỉ định

Tanganil được dùng để điều trị triệu chứng của những cơn chóng mặt.

Tanganil là thuốc phổ biến trong các phác đồ điều trị chóng mặt
Tanganil là thuốc phổ biến trong các phác đồ điều trị chóng mặt

5. Chống chỉ định của Tanganil 500 mg/ 5ml

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với acetylleucin hay bất cứ thành phần nào của thuốc

6. Tanganil 500 mg/ 5ml có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú hay không?

Dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc tiêm Tanganil trên phụ nữ có thai và cho con bú là rất hạn chế. Chính vì vậy, Tanganil 500 mg/ 5ml mặc dù không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng tốt hơn hết là không nên sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sỹ.

7. Liều dùng và cách dùng thuốc tiêm Tanganil 500 mg/ 5ml

Thuốc tiêm Tanganil 500mg/ 5ml dùng cho người lớn theo đường tiêm tĩnh mạch.
Liều thường dùng là 2 ống / ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 4 ống / ngày tùy theo diễn biến của bệnh.

8. Thuốc tiêm Tanganil và tác dụng không mong muốn

Thuốc tiêm Tanganil nhìn chung rất hiếm khi ghi nhận thấy tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân khi sử dụng.
Một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc tiêm Tanganil được ghi nhận lại bao gồm phản ứng da (ban đỏ, nổi mề đay)

Trên đây là một vài thông tin có tính chất tham khảo về thuốc tiêm Tanganil 500 mg / 5 ml. Nhìn chung, Tanganil là thuốc điều trị các triệu chứng chóng mặt khá hiệu quả và an toàn. Tanganil hữu ích trong một số bệnh lý thường gặp ở tuổi trung niên trở lên như rối loạn tiền đình, thiếu máu não. Cùng với Cerebrolysin, Tanganil là một trong số những thuốc được các bác sỹ hay phối hợp nhất trong các phác đồ điều trị bệnh lý tuần hoàn máu não. 

Xem thêm: Bạch quả- ginkgo biloba

Thuốc bổ gan Boganic

Boganic là sản phẩm hỗ trợ chức năng gan truyền thống của công ty dược phẩm Traphaco. Trong số vô vàn các sản phẩm bổ gan, hỗ trợ chức năng gan hiện nay, Boganic vẫn nổi lên là thương hiệu hàng đầu. Boganic là một trong số không nhiều sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu nhưng không phải thực phẩm chức nặng. Boganic là thuốc.
Thuốc bổ gan Boganic của công ty dược phẩm Traphaco
Thuốc bổ gan Boganic của công ty dược phẩm Traphaco

1. Một số ưu điểm của thuốc Boganic

  • Tên gọi dễ nhớ, có tính liên tưởng. Cái tên Boganic giúp người sử dụng dễ nhận ra công dụng trên gan của sản phẩm.
  • Boganic là thuốc. Vì vậy sản phẩm Boganic có chất lượng đồng đều và được kiểm soát chặt chẽ hơn, tiêu chuẩn đánh giá cao hơn so với thực phẩm chức năng trước khi đưa ra kênh phân phối.
  • Nhà sản xuất là Traphaco, công ty dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam. Traphaco là công ty dược phẩm nổi lên với thế mạnh ở các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Thuốc bổ gan Boganic là một trong số đó.
  • Boganic có mặt trên thị trường sớm so với đa số các thuốc bổ gan cùng phân khúc. Cho đến thời điểm này, Boganic đã có mặt trên thị trường Việt Nam khoảng gần 20 năm. Trong thời gian đó, Boganic đã kịp phủ kín thị trường cả nước, bao gồm cả kênh OTC (nhà thuốc, quầy thuốc) và kênh Bệnh viện. Vì vậy, Boganic trở nên hết sức quen thuộc.
  • Boganic có nhiều dạng bào chế và quy cách đóng gói phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng. Ví dụ Boganic viên nang mềm hoặc viên bao phim có thể dùng được cho bệnh nhân tiểu đường.

2. Hạn chế của Boganic

  • Thành phần trong thuốc bổ gan Boganic khá hạn chế với 3 thành phần dược liệu. Một số dược liệu được cho là "hot" trong khía cạnh hỗ trợ chức năng gan hiện nay không có mặt trong công thức của Boganic, ví dụ như Cà gai leo. Điều này làm giảm sức hút của Boganic đối với người sử dụng.
  • Boganic là hàng quá phổ biến, giá bán Boganic người dân nắm rõ. Người kinh doanh (nhà thuốc, quầy thuốc) không thích điều này vì không đẩy giá lên cao được. Vì vậy họ có xu hướng tư vấn khách hàng lựa chọn sản phẩm khác. Đây là điểm bất lợi cho Boganic.

3. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Boganic

Boganic có hai dạng bào chế là dạng viên bao đường, viên bao phim và dạng viên nang mềm.
  • Viên bao đường hộp 2 vỉ hoặc 5 vỉ x 20 viên
  • Viên nang mềm hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 5 vỉ x 10 viên

4. Giá bán thuốc bổ gan Boganic

  • Boganic viên nang mềm hộp 5 vỉ có giá bán 90000 đồng / hộp
  • Boganic viên bao đường hộp 2 vỉ có giá bán 25000 đồng / hộp

5. Thành phần thuốc bổ gan Boganic

Boganic là thuốc bổ gan nguồn gốc dược liệu với ba thành phần: Actiso, Rau đắng đất và Bìm bìm biếc
  • Actiso là loài cây ôn đới có tác dụng chữa bệnh gan được người Pháp đưa vào Việt Nam từ đầu thế kỷ 20. Hoạt chất nổi bật trong Actiso là Cynarin có tác dụng mát gan, lợi mật và kích thích ăn uống.
  • Rau đắng đất là loài cây bản địa phổ biến ở miền Trung và Nam Việt Nam. Rau đắng đất có tác dụng nhuận gan, lợi mật, kích thích tiêu hóa, thanh nhiệt, giải độc.
  • Bìm bìm biếc được các dân tộc miền núi phía Bắc sử dụng làm thuốc chữa bệnh gan từ lâu đời với tên gọi Khiên ngưu tử. Bìm bìm biếc có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, giải độc.

6. Công dụng thuốc bổ gan Boganic

  • Hỗ trợ chức năng gan. Boganic tốt cho người bị suy giảm chức năng gan như viêm gan, xơ gan
  • Bảo vệ gan. Boganic phù hợp với người dùng nhiều bia rượu, dùng thuốc tây dài ngày hoặc môi trường sống, làm việc phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại.
  • Giải độc gan. Thuốc bổ gan Boganic hiệu quả trong những trường hợp mụn nhọt, mẩn ngứa, nổi mề đay do gan.

7. Cách dùng, liều dùng thuốc bổ gan Boganic

  • Boganic viên nang mềm: Người lớn thường uống ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên
  • Boganic viên nén (bao đường, bao phim): Người lớn liều dùng thông thường là ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên.
Trên đây là một vài thông tin cơ bản về thuốc bổ gan Boganic. Tóm lại, Boganic là thuốc bổ gan có nguồn gốc từ dược liệu. Boganic là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Trong số vô vàn các sản phẩm bổ gan, hỗ trợ chức năng gan hiện nay, Boganic vẫn là sự lựa chọn an toàn, hiệu quả và hợp lý.
Sản phẩm cùng loại: Giải độc gan Tuệ Linh  

Giải độc gan Tuệ Linh

Giải độc gan Tuệ Linh là sản phẩm nổi tiếng trong dòng hỗ trợ chức năng gan do công ty TNHH Tuệ Linh phân phối. Giống như Boganic, Giải độc gan Tuệ Linh với thành phần từ dược liệu, phù hợp với nhiều trường hợp gặp vấn đề về gan như viêm gan virus, men gan cao hay ngộ độc bia rượu.
Giải độc gan Tuệ Linh là sản phẩm có thương hiệu trong lĩnh vực hỗ trợ chức năng gan, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan mật
Giải độc gan Tuệ Linh là sản phẩm có thương hiệu trong lĩnh vực hỗ trợ chức năng gan, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan mật

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế Giải độc gan Tuệ Linh

Hộp 1 lọ chứa 60 viên bao phim

2. Giá bán thuốc Giải độc gan Tuệ Linh

Giải độc gan Tuệ Linh có giá bán 170000 đồng/ lọ tại thời điểm tháng 11 năm 2016

3. Thành phần viên Giải độc gan Tuệ Linh

Mỗi viên bao phim có chứa
  • Cao cà gai leo 250 mg
  • Cao mật nhân 200 mg
Cà gai leo có tên khoa học Solanum hainanense hoặc Solanum procumbens họ Cà (Solanaceae). Cà gai leo vốn là loài cây mọc hoang gặp ở nhiều nơi trên đất nước ta. Cà gai leo gặp nhiều ở các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc. Trong dân gian, Cà gai leo được sử dụng làm thuốc chữa nhiều chứng bệnh như đau họng, sâu răng, cảm cúm, giã rượu,...Trong những năm gần đây, Cà gai leo nổi lên như là một vị dược liệu điều trị các bệnh gan, mật hiệu quả. Những nghiên cứu chuyên sâu cho thấy Cà gai leo có tác dụng hỗ trợ chức năng gan, ức chế sự phát triển của virus viêm gan và hạ men gan rõ rệt.
Mật nhân hay còn gọi là Bá bệnh, Tongkat ali là vị thuốc nổi tiếng thế giới ở khía cạnh nâng cao thể trạng, tăng cường sức khỏe tình dục. Ở khía cạnh này, Bá bệnh còn được gọi là Viagra tự nhiên (cùng với cỏ sừng dê, Maca,...). Bên cạnh đó, Mật nhân còn có những tác dụng dụng khác. Mật nhân được phối hợp trong công thức Giải độc gan Tuệ Linh với mục đích hỗ trợ chức năng gan, tăng thải độc cơ thể, đặc biệt là độc tố do bia, rượu.

4. Giải độc gan Tuệ Linh và Công dụng

  • Hỗ trợ điều trị viêm gan Virus
  • Hỗ trợ điều trị men gan tăng, giảm các triệu chứng đau tức hạ sườn, vàng da, mệt mỏi, chán ăn
  • Tăng cường chức năng thải độc cơ thể của gan. Giải độc gan Tuệ Linh giúp bảo vệ lá gan, hạn chế độc tính do bia rượu, thuốc tây và hóa chất.

5. Cách dùng, liều dùng Giải độc gan Tuệ Linh

  • Uống để giải độc bia rượu: Uống 6 viên trước khi nhậu và uống 6 viên sau khi nhậu
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên
  • Hỗ trợ chức năng gan, thải độc tố cơ thể: Liều duy trì hàng ngày 4 viên, chia làm 2 lần.
Trên đây là một vài thông tin đáng chú ý về sản phẩm Giải độc gan Tuệ Linh. Trong số rất nhiều sản phẩm hỗ trợ chức năng gan hiện có trên thị trường, Giải độc gan Tuệ Linh là một trong số những sản phẩm có thương hiệu và phần nào đã khẳng định được chất lượng của mình.

Lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú đòi hỏi phải hết sức thận trọng bởi vì nó có thể ảnh hưởng tới thai nhi và trẻ đang bú mẹ. Đồng thời giai đoạn mang thai và cho con bú ở phụ nữ cũng có những đặc điểm sinh học riêng đòi hỏi việc sử dụng kháng sinh không thể đại trà như người bình thường.
Sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng
Sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng

1. Một số khó khăn khi chỉ định thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú


Khó khăn lớn nhất khi chỉ định thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú được các bác sỹ chia sẻ đó là dữ liệu về sự ảnh hưởng của các loại thuốc kháng sinh trên thai nhi còn hạn chế. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kháng sinh đối với thai nhi chủ yếu dựa trên các thử nghiệm ở động vật. Từ các thử nghiệm ở động vật người ta đưa ra khuyến cáo sử dụng ở người. Điều này rõ ràng chỉ có tính chất rất tương đối bởi vì rõ ràng con người khác xa động vật. Những ảnh hưởng của thuốc kháng sinh trên động vật có thể không thể xảy ra ở người và ngược lại.

Chỉ định thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú phải nắm rõ đặc điểm dược động học của thuốc kháng sinh. Ví dụ, khả năng qua nhau thai hay sữa mẹ của thuốc kháng sinh.

Mang thai và cho con bú là giai đoạn đặc biệt ở người phụ nữ. Sinh khả dụng của thuốc kháng sinh trong giai đoạn này có thể khác bình thường. Cần phải có thông tin về nồng độ kháng sinh tại vị trí nhiễm trùng, có đảm bảo yêu cầu điều trị hay không.

Việc cân bằng yếu tố có lợi và yếu tố nguy cơ ở phụ nữ có thai và cho con bú là không đơn giản.

2. Đánh giá tác dụng bất lợi của các nhóm thuốc kháng sinh trên phụ nữ có thai và cho con bú

2.1. Kháng sinh penicillin

Cần giám sát tác dụng bất lợi ở đường tiêu hóa đối với trẻ đang bú. Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra là tiêu chảy hoặc tưa lưỡi.

2.2. Nhóm kháng sinh Cephalosporin

Kháng sinh thế hệ 1 (Cephalexin, cephadroxin): Tương tự như penicillin, cần giám sát đường tiêu hóa ở trẻ đang bú. Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra là tiêu chảy hoặc tưa lưỡi.

Kháng sinh thế hệ 2 (Zinnat- Cefuroxim) và thế hệ 3 (Cefixim, Cefpodoxim, Cefdinir, Ceftriaxone, Cefotaxim, Ceftizoxim,...):  Chưa phát hiện vấn đề nào nghiêm trọng

2.3. Nhóm kháng sinh Macrolid

Azithromycin được coi là an toàn khi sử dụng, chưa có dữ liệu để đánh giá tiêu cực về Azithromycin trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Clarithromycin sử dụng ở phụ nữ có thai có thể gây dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh (nghiên cứu trên động vật cho kết quả có ý nghĩa thống kê)

Erythromycin chống chỉ định cho phụ nữ có thai do nguy cơ gây độc tính trên gan của người mẹ. Sử dụng Erythromycin sớm sau sinh có thể gây hẹp môn vị ở trẻ.

2.4. Kháng sinh Fluoro quinolon

Gây tổn thương xương và sụn trên mô hình động vật. Vì vậy tránh cho con bú 4- 6 giờ sau khi dùng thuốc.

2.5. Kháng sinh Sulfamid

Kháng sinh sulfamid (ví dụ sulfaguanidin- Ganidan hay dùng trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa) có thể gây khuyết tật ống thần kinh trong 3 tháng đầu và hội chứng kernic ở 3 tháng cuối. Vì vậy, tránh sử dụng nhóm kháng sinh này cho những bà mẹ mới sinh hoặc đang cho con bú.

2.6. Clindamycin

Giám sát tiêu hóa ở trẻ đang bú. Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra là tiêu chảy hoặc tưa lưỡi. Lưu ý, chế phẩm viên đặt âm đạo clindamycin có khả năng hấp thu tới 30%

2.7. Tetracyclin

Điều trị ngắn hạn tetracyclin đơn độc ở phụ nữ đang cho con bú có thể chấp nhận được. Không khuyến cáo sử dụng Tetracyclin kéo dài.

2.8. Metronidazol

Chống chỉ định 3 tháng đầu với nhiễm trùng roi âm đạo hoặc viêm âm đạo

2.9. Tinidazol

Còn nhiều tranh cãi về việc sử dụng tinidazol cho phụ nữ thời kỳ cho con bú. Để an toàn, tránh cho con bú từ 12 đến 24 giờ sau khi dùng liều đơn Tinidazol.

3. Khuyến cáo điều trị nhiễm trùng cho phụ nữ có thai bằng kháng sinh theo kinh nghiệm

3.1. Nhiễm khuẩn tiết niệu

Cephalexin 500 mg / lần x 4 lần/ ngày uống trong 7 ngày

3.2. Nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và âm đạo

  • Nhiễm chlamydia: Uống Azithromycin 1g/ lần x 01 lần / ngày
  • Lậu: Tiêm Ceftriaxone 1 g/ lần x 01 lần/ ngày
  • Giang mai: Benzathin penicillin G 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp 01 lần 1 ngày
  • Nhiễm trùng roi: Metronidazol 2 g uống 1 lần / ngày

3.3. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

  • Không nguy cơ nhiễm tụ cầu kháng thuốc: Azithromycin 500mg uống ngày đầu tiên, những ngày sau (ngày 2 đến ngày thứ 5) uống 250 mg
  • Có nguy cơ nhiễm tụ cầu kháng thuốc: Amoxicillin 1 g uống 3lần/ngày trong 5–7 ngày + azithromycin 500 mg uống vào ngày 1 và 250 mg uống hằng ngày từ ngày 2–5

3.4. Viêm phế quản

Azithromycin 500 mg uống vào ngày 1 và 250 mg uống hằng ngày từ ngày 2–5

.5. Viêm xoang do vi khuẩn

  • Azithromycin 500 mg uống hằng ngày trong 3 ngày hoặc hỗn dịch giải phóng kéo dài 2 g uống 1 lần/ngày
  • Hoặc Amoxicillin 500 mg uống 2 lần/ngày trong 5–7 ngày
  • Hoặc Amoxicillin 500 mg và kali clavulanate 125 mg giải phóng kéo dài uống 2lần/ngày trong 5–7 ngày
  • Hoặc Cefpodoxime 200 mg uống 2 lần/ngày trong 10 ngày
Trên đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tóm lại, sử dụng thuốc kháng sinh cho phụ nữ trong giai đoạn này cần hết sức thận trọng. Cần phải tránh một số nhóm kháng sinh có nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi hoặc trẻ em đang bú. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú thường mắc một số bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục và viêm đường hô hấp. Bài viết trên đây cũng trình bày một số gợi ý điều trị theo kinh nghiệm của các bác sỹ đầu ngành.  

Lưu ý khi sử dụng Nurofen cho trẻ em

Nurofen for children là một trong những biệt dược nổi tiếng nhất của Ibuprofen, thuốc giảm đau hạ sốt dành cho trẻ em tại Việt Nam. Nurofen có nhiều ưu điểm tuy nhiên cũng có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nếu sử dụng không đúng cách.

Thuốc hạ sốt Nurofen for children
Thuốc hạ sốt Nurofen for children

1. Ưu điểm của Nurofen

  • Nurofen được bào chế dưới dạng hỗn dịch, vị ngọt nhẹ và hương cam dễ uống phù hợp với khẩu vị của trẻ em. Vì vậy trẻ dễ hợp tác với bố mẹ hơn khi uống thuốc
  • Thành phần của Nurofen không chứa cồn. Nurofen dùng được cho trẻ nhỏ (từ 3 tháng tuổi trở lên)
  • Hoạt chất của Nurofen là Ibuprofen, một thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm nhóm Non-steroids. So với Paracetamol, Ibuprofen có tác dụng giảm sốt mạnh hơn. Vì vậy Nurofen thích hợp trong trường hợp sốt không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với Paracetamol (một số trường hợp sốt virus).
  • Paracetamol không có tác dụng chống viêm, Nurofen có tác dụng chống viêm. Vì vậy Nurofen hiệu quả hơn Paracetamol trong chỉ định giảm đau do viêm (đau răng, bong gân,...)

2. Nhược điểm của Nurofen

  • Nurofen cũng như các biệt dược khác của Ibuprofen vẫn chỉ là ưu tiên thứ 2 so với Paracetamol trong chỉ định giảm đau, hạ sốt. Sử dụng Nurofen cho trẻ nhỏ cần thận trọng hơn vì nói chung Nurofen không an toàn bằng Paracetamol, có nhiều tác dụng không mong muốn hơn. 
  • Nurofen không dùng được cho trẻ dưới 3 tháng tuổi, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ cân nặng dưới 7 kg
  • Nurofen không dùng được cho BN loét dạ dày tiến triển
  • Nurofen không được dùng cho trẻ bị hen hay bị co thắt phế quản

3. Quy cách đóng gói của Nurofen

Hộp 1 chai 60 ml hỗn dịch

4. Giá bán thuốc hạ sốt Nurofen

Nurofen cho trẻ em có giá bán 55000 đồng/ hộp tại thời điểm hiện tại 

5. Thành phần

Mỗi 5ml Nurofen chứa 100 mg Ibuprofen

Nurofen for children tốt trong trường hợp sốt không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với Paracetamol

6. Chỉ định

  • Nurofen for children được chỉ định để làm hạ sốt như sốt trong trường hợp cảm lạnh và cảm cúm
  • Giảm đau như đau do mọc răng, đau tai, đau họng, nhức đầu, các cơn đau nhẹ và bong gân

7. Liều dùng, cách dùng Nurofen for children

Nurofen dùng đường uống. Liều dùng hàng ngày thường là 20- 30 mg/ kg thể trọng chia làm 3 lần. Lưu ý lắc kỹ trước khi uống.
  • 3-12 tháng uống mỗi lần 2,5 ml
  • 1-4 tuổi mỗi lần uống 5 ml
  • 4-7 tuổi uống mỗi lần 7,5 ml
  • 7-10 tuổi uống mỗi làn 10 ml
  • 10-12 tuổi uống mỗi lần 15 ml
Liều dùng, cách dùng Nurofen for children
Liều dùng, cách dùng Nurofen for children

Trên đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc hạ hốt Nurofen for children. Nurofen for children không phải lựa chọn đầu tay để hạ sốt cho trẻ em. Lựa chọn đầu tay vẫn là Paracetamol tuy nhiên Nurofen hữu ích trong trường hợp trẻ đáp ứng kém hoặc không đáp ứng với Paracetamol. Sử dụng Nurofen nên tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sỹ và nhà sản xuất để đảm bảo sự hiệu quả và an toàn. 

Maca- thần dược phòng the đến từ Nam Mỹ

Maca là thảo dược nổi tiếng với công dụng cải thiện năng lực tình dục có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Ngày nay Maca được nuôi trồng ở nhiều nơi trên thế giới tuy nhiên vẫn được gọi với tên khác là Sâm Peru để ghi dấu nguồn gốc của loài thảo dược này.

Maca- Sâm Pe ru tươi
Maca- Sâm Pe ru tươi

Nguồn gốc của Maca

Maca là loài thảo dược bản xứ của Peru. Từ xa xưa Maca được trồng nhiều ở vùng núi cao Andes nằm giữa Peru và Bolivia. Đây là vùng núi cao quanh năm lạnh giá, không khí loãng và điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt. Người dân nơi đây dùng Maca rất phổ biến, như là một loại thực phẩm hàng ngày. Người châu Âu di cư đên đây phát hiện thấy công dụng kỳ diệu của Maca đối với chức năng tình dục nên đã mang Maca về chính quốc. Từ đó Maca di thực tới nhiều vùng khác nhau trên khắp thế giới.
Dưới sự soi sáng của khoa học hiện đại, Maca chứa nhiều vitamin, khoáng chất bồi bổ cơ thể toàn diện. Tuy nhiên Maca nổi tiếng ở khía cạnh kích thích ham muốn tình dục, bổ thận tráng dương. Không phải tự nhiên mà người ta mệnh danh Maca là Viagra tự nhiên. Xung quanh tác dụng của Maca đối với năng lực tình dục, người bản địa tại Peru còn lưu truyền nhiều huyền thoại.

Vùng núi cao Andes là nơi xuất phát của Maca- Sâm Peru
Vùng núi cao Andes là nơi xuất phát của Maca- Sâm Peru

Huyền thoại Maca- thần dược phòng the

Thổ dân châu Mỹ có truyền thống sử dụng Maca từ lâu đời. Họ sử dụng Maca hàng ngày để nâng cao thể lực, chống chọi lại bệnh tật, chống chọi thiên nhiên khắc nghiệt và nâng cao sức chiến đấu.
Maca được cho là một nguyên nhân quan trọng tạo nên sức mạnh khủng khiếp của đế chế Inca khét tiếng một thời. Đội quân Inca thời đó vô cùng hùng dũng và mạnh mẽ. Trong chiến đấu, những chiến binh Inca được cho ăn Maca để nâng cao thể lực, tăng cường sự dẻo dai, bền bỉ và đặc biệt hiếu chiến. Nhờ đó mà các chiến binh Inca giành hết thắng lợi này đến thắng lợi khác, thiết lập nên một thời đại rực rỡ của đế chế Inca. 
Tuy nhiên sau mỗi thắng lợi, Maca lại bị cấm sử dụng bởi vì tác dụng kích thích tình dục của nó. Nó khiến các chiến binh Inca không làm chủ được mình. Tình trạng hãm hiếp, sắc dục vô độ tại những vùng chiếm đóng tạo nên hình ảnh xấu. Đó là lý do Maca bị cấm.
Đế chế dù hùng mạnh đến mấy rồi cũng có lúc tàn. Người châu Âu đến Nam Mỹ cai trị. Họ bị hấp dẫn bởi tác dụng kỳ diệu của Maca đối với sức khỏe nam giới. Từ đó Maca trở thành sản vật không thể thiếu trong những chuyến hàng chuyển về chính quốc. Từ đó về sau này, Maca đi khắp thế giới và được gọi bằng tên Sâm Pê ru.

Tác dụng của Maca (Sâm Pe ru)

Maca kích thích ham muốn tình dục

Thành phần hóa học của Maca có chứa p-methoxybenzyl isothiocyanate là một chất kích thích ham muốn tình dục ở cả nam giới và nữ giới. Sử dụng Maca khiến cơ thể có cảm giác rạo rực và ham muốn làm tình hơn. Đó là lý do vì sao Maca còn được người ta mệnh danh là Viagra của tự nhiên. Ưu việt của Maca đó là nguồn gốc tự nhiên, an toàn khi sử dụng lâu dài. Đồng thời Maca còn có tác dụng đối với cả nữ giới. Nhiều phụ nữ đã cải thiện được chứng lãnh cảm tình dục bằng cách sử dụng Maca. Ngày nay có nhiều thực phẩm bổ sung (thực phẩm chức năng) được lưu hành với thành phần chính là bột Maca nên rất thuận tiện khi sử dụng. Cùng với Dâm dương hoắc (cỏ sừng dê), Maca là thành phần phổ biến trong các sản phẩm hỗ trợ chức năng tình dục cho nam giới.

Maca kích thích ham muốn tình dục ở cả nam và nữ giới
Maca kích thích ham muốn tình dục ở cả nam và nữ giới

Maca bổ thận tráng dương, tăng số lượng tinh trùng

Maca có chứa các sterol (tiền chất hormon sinh dục) và acid amin (arginin, lysin) do đó có tác dụng kích thích sinh tinh, tăng số lượng tinh trùng và nâng cao thể lực toàn diện. 

Tác dụng của Maca với sinh lý và chức năng sinh sản ở nữ giới 

Ở nữ giới, Maca tăng sản xuất nang trứng, cân bằng nội tiết tố nữ. Do vậy, bên cạnh khía cạnh kích thích ham muốn tình dục, Maca còn nâng cao thể lực toàn diện và hỗ trợ sinh sản cho cả nam và nữ giới. 
Maca giúp cân bằng nội tiết tố nữ, cải thiện các triệu chứng khó chịu của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh.
Với thành phần giàu chất dinh dưỡng và công dụng đối với sức khỏe, Maca được gọi với nhiều mỹ từ như "siêu thực phẩm", "Viagra tự nhiên". Trong thực tế, người ta vẫn đang nghiên cứu về Maca và dự đoán nhiều công dụng của nó còn chưa được công bố hết. Ở Việt Nam hiện nay, Maca không được trồng do điều kiện khí hậu không phù hợp. Tuy nhiên người tiêu dùng có thể lựa chọn các sản phẩm Maca thương phẩm trình bày dưới dạng bột hoặc viên nang, viên nén để sử dụng. Đa phần các sản phẩm Maca- sâm Pe ru của các thương hiệu nổi tiếng thế giới hiện đang phân phối ở Việt Nam dưới dạng hàng xách tay.

Lưu ý khi sử dụng Stud 100

Stud 100 là sản phẩm nổi tiếng trong dòng sản phẩm hỗ trợ nam giới xuất tinh sớm. Stud 100 là sản phẩm được đánh giá là độc đáo và hiệu quả. Stud 100 có nguồn gốc từ Anh và được phân phối khắp thế giới, là một trong những sản phẩm best seller trên Amazon. (Ở Việt Nam có thể mua Stud 100 chính hãng on line tại đây: Stud 100 chính hãng). Mặc dù nổi tiếng như vậy nhưng không phải ai cũng có hiểu biết đầy đủ về Stud 100. Bài viết này góp phần cung cấp thêm một số thông tin, nhất là một số lưu ý khi sử dụng Stud 100.

Stud 100- kéo dài thời gian quan hệ tình dục cho nam giới
Stud 100- kéo dài thời gian quan hệ tình dục cho nam giới

Stud 100 có phải là thuốc điều trị xuất tinh sớm?

Stud 100 không phải là thuốc và không có khả năng "điều trị" xuất tinh sớm. Người ta sử dụng sản phẩm này như là một biện pháp hỗ trợ, dành cho nam giới, những người có tình trạng "chưa đến chợ đã hết tiền".
Stud 100 chỉ nên được coi là một biện pháp ngắn hạn, tạm thời. Về lâu dài, để cải thiện tình trạng xuất tinh sớm nên có những sự lựa chọn khác, ví dụ Maca- sâm Peru.
Stud 100 không phải là thuốc điều trị xuất tinh sớm và càng không phải là thuốc điều trị yếu sinh lý. Sản phẩm này hoàn khác với Viagra- thuốc điều trị rối loạn cương dương. Các man yếu sinh lý, bất lực mà sử dụng Stud 100 là một sự lãng phí tiền bạc.

Sử dụng Stud 100 kéo dài có hại cho sức khỏe không?

Thành phần của Stud 100 là lidocain, một chất có tác dụng gây tê bề mặt. Sử dụng Stud 100 đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng về cơ bản là an toàn.
Sử dụng Stud 100 dài ngày chưa thấy có bằng chứng nào cho thấy ảnh hưởng đáng kể tới sức khỏe. Một số quan điểm cho rằng sử dụng Stud 100 dài ngày dẫn tới tình trạng liệt dương, bất lực. Điều này hoàn toàn không có căn cứ.
Tất nhiên, không nên coi Stud 100 là giải pháp lâu dài cho xuất tinh sớm. Để cải thiện tình trạng yếu sinh lý, xuất tinh sớm, nam giới nên đi khám nam khoa để có phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.

Một số thông tin cơ bản về Stud 100

Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Hộp 01 lọ dạng xịt (phun sương)

Giá bán Stud 100

Giá bán Stud 100 tại Việt Nam hiện tại khoảng 380000 đồng/ lọ 

Thành phần

Lidocain 9,6% (dạng base, đáp ứng tiêu chuẩn dược điển Mỹ)

Công dụng

Giảm sự nhạy cảm quá mức của dương vật với kích thích tình dục do đó trì hoãn thời điểm xuất tinh, kéo dài thời gian quan hệ tình dục ở nam giới

Cách sử dụng Stud 100

Xịt 2-3 nhát lên thân dương vật, xoa đều ngay trước khi quan hệ. (Lưu ý: nên xịt khi dương vật đã cương cứng)

Trên đây là một vài thông tin về Stud 100, sản phẩm hỗ trợ cho nam giới xuất tinh sớm. Ở Việt Nam hiện tại Stud 100 khá nổi tiếng và được nhiều quý ông quan tâm. Vì vậy mà tình trạng lừa đảo, bán Stud 100 giả, kém chất lượng là khá phổ biến. Người tiêu dùng nên thận trọng khi mua, nên lựa chọn những nơi có uy tín, có địa chỉ rõ ràng để tránh mua phải hàng kém chất lượng. 

Rotunda- thuốc ngủ từ dược liệu

Rotunda là biệt dược phổ biến nhất của Rotundin, một hoạt chất có tác dụng an thần gây ngủ có nguồn gốc từ dược liệu. Rotunda tạo giấc ngủ êm dịu, tự nhiên và an toàn. Đặc biệt Rotunda có ưu điểm vượt trội so với thuốc ngủ tây y (seduxen) ở khía cạnh không gây nghiện, không gây phụ thuộc vào thuốc.

http://www.thuoctot.net/2016/08/thuoc-ngu-seduxen-5mg.html
Rotunda là thuốc ngủ có nguồn gốc từ dược liệu

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Rotunda

Rotunda được bào chế dưới dạng viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên

2. Giá bán Rotunda

Rotunda được bán với giá 5000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại (tháng 11 năm 2016)

3. Nhà sản xuất Rotunda

Công ty CP dược phẩm Trung ương 2

4. Thành phần của Rotunda

Mỗi viên Rotunda chứa
  • Rotundin       30mg
  • Tá dược        vđ 1 viên nén

5. Nguồn gốc của hoạt chất Rotundin

  • Rotundin là một hoạt chất được chiết xuất từ củ Bình vôi (Stephania rotunda Menispermaceae). Bình vôi là một loài thảo dược mọc nhiều ở vùng núi cao của Việt Nam và một số nước khác. 
  • Cây Bình vôi tại Việt Nam phân bố nhiều ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt là ở những vùng có núi đá như Hòa Bình, Ninh Bình, Lai Châu,.... Bộ phận dùng để làm thuốc và chiết xuất Rotundin là "củ". Gọi là củ nhưng thực ra đây chỉ là phần thân của dây Bình vôi phình to ra giống như cái ấm tích. Vì phần này có kích thước to như vậy nên người dân quen gọi là củ, củ Bình vôi. 
Củ Bình vôi là nguyên liệu chiết xuất Rotundin- hoạt chất trong Rotunda
Củ Bình vôi là nguyên liệu chiết xuất Rotundin- hoạt chất trong Rotunda

 

6. Tác dụng dược lý của Rotundin

  • Rotundin có tác dụng an thần, gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp của thuốc lại rất cao.
  • Ngoài tác dụng an thần, gây ngủ, Rotundin còn có tác dụng giảm đau, điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn.

7. Chỉ định của thuốc ngủ Rotunda

  • Mất ngủ do các nguyên nhân khác nhau. 
  • Rotunda dùng thay thế Diazepam (thuốc ngủ Seduxen) để tránh phụ thuộc thuốc ngủ
  • Hỗ trợ giảm đau trong một số trường hợp đau co thắt cơ trơn, cơ vân, đau dây thần kinh, co thắt tiêu hóa, tử cung, đau cơ xương khớp, đau tim, hen, sốt cao do co giật.

8. Cách dùng, liều dùng Rotunda

  • Người lớn uống 1-2 viên trước khi đi ngủ
  • Trẻ em trên 1 tuổi: 2mg/ cân nặng, ngày chia 2-3 lần

9. Chống chỉ định của Rotunda

  • Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin
  • Trẻ em dưới 1 tuổi

10. Tác dụng không mong muốn của thuốc ngủ Rotunda

Rotunda có thể gây một số tác dụng phụ như đau đầu, kích thích vật vã, hiếm khi gây mất ngủ.

Sản phẩm cùng loại: Thuốc ngủ melatonin 5mg

Chlorophyllin là gì?

Chlorophyllin là dẫn chất của chlorophyll (chất diệp lục). Chất diệp lục (chlorophyll) là một loại sắc tố phổ biến trong tự nhiên. Chlorophyllin không có sẵn trong tự nhiên mà được bán tổng hợp từ chlorophyll.

Chlorophyllin là gì, liên quan gì đến chlorophyll
Chlorophyllin là gì, liên quan gì đến chlorophyll

Phân biệt Chlorophyllin với chlorophyll

       Chlorophyllin là hỗn hợp bán tổng hợp các muối natri đồng có nguồn gốc từ chlorophyll (chất diệp lục). Theo đó, cấu trúc hóa học của chlorophyllin cơ bản giống với chlrophyll. Sự khác biệt về cấu trúc của chlorophyllin so với chlorophyll thể hiện ở 2 điểm:
  • Nguyên tử trung tâm ở vòng của Chlorophyll là Magie trong khi ở Chlorophyllin là đồng
  • Cấu trúc hóa học của Chlorophyll có đuôi phytol trong khi ở Chlorophyllin thì đuôi phytol bị mất


Sự khác nhau giữa chlorophyllin và chlorophyll về mặt cấu trúc
       Chlorophyll (diệp lục tố) là sắc tố tự nhiên. Trong thiên nhiên chúng ta bắt gặp chlorophyll ở khắp nơi trong các lá cây, trong một số loại tảo, tảo lục, tảo xoắn, trong vi khuẩn. Chlorophyllin không có sẵn trong tự nhiên.
       Độ tan của chlorophyll (chất diệp lục tự nhiên) trong nước kém, vì vậy ít có ứng dụng trong thực tế. Chlorophyllin (diệp lục tố bán tổng hợp) tan trong nước tốt nên có nhiều ứng dụng trong thực tế. Các thực phẩm bổ sung chất diệp lục hiện nay đều sử dụng nguyên liệu là chlorophyllin để tăng hiệu quả.
       Công dụng của chlorophyllin đối với sức khỏe cũng như chlorophyll. Chlorophyllin có khả năng khử mùi hôi cơ thể, thanh lọc, thải độc tố, phòng ngừa bệnh tật, phòng chống ung thư, cải thiện chức năng hệ tiêu hóa,... (Xem thêm: Top 5 công dụng của chlorophyll đối với sức khỏe)

Tác dụng của chlorophyllin đối với sức khỏe

Khử mùi hôi cơ thể

Chlorophyllin có khả năng khử mùi hôi cơ thể rõ rệt. Đặc biệt do khả năng tan trong nước tốt nên chlorophyllin hấp thu tốt vào hệ tuần hoàn, đi khắp cơ thể và phát huy tác dụng toàn thân. Uống chlorophyllin hàng ngày giúp khử mùi hôi miệng, hôi nách và một số mùi hôi cơ thể khác.

Chlorophyll thanh lọc cơ thể, thải độc tố

  • Chlorophyllin có khả năng ức chế hấp thu một số chất độc tại đường tiêu hóa bằng nhiều cơ chế, trong đó có cơ chế tạo phức. Một số độc tố (kim loại nặng chẳng hạn) tạo phức với chlorophyllin tạo thành dạng vật chất mới có phân tử lượng lớn không hấp thu được vào cơ thể và sau đó bị thải trừ ra ngoài.
  • Chlorophyllin hỗ trợ chức năng gan giúp thanh thải cơ thể

Chlorophyllin hỗ trợ điều trị thiếu máu

Do cấu trúc tương đồng với Hemoglobin, huyết sắc tố hồng cầu nên chlorophyllin được thử nghiệm điều trị thiếu máu. Kết quả khả quan và hiện nay chlorophyllin được sử dụng như là một liệu pháp hỗ trợ điều trị.

Chlorophyllin ức chế vi khuẩn, nhanh làm lành vết thương

Thuốc mỡ Chlorophyllin được sử dụng để bôi vào các vết thương hở giúp kháng khuẩn và kích thích vết thương nhanh lên da non. Các sản phẩm thuốc mỡ chlorophyllin hiện vẫn khá phổ biến.

Cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa

Chlorophyllin cải thiện nhu động cảu ruột và đường tiêu hóa. Nó cũng giúp giảm táo bón và đầy hơi góp phần cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa một cách toàn diện. Mặt khác, do đặc tính kháng khuẩn và làm lành vết thương, chlorophyllin cũng có ý nghĩa đối với các vết loét và tổn thương ống tiêu hóa.
       Trên đây là một vài thông tin về chlorophyllin. Tóm lại, chlorophyllin là dẫn chất bán tổng hợp từ chlorophyll. Chlorophyllin có độ tan tốt hơn chlorophyll nên có nhiều ứng dụng trong thực tế. Chlorophyllin an toàn và có nhiều tác dụng đối với sức khỏe con người khi sử dụng lâu dài.

Trà gừng Traphaco- rẻ mà hữu ích

Trà gừng là sản phẩm truyền thống của công ty dược phẩm Traphaco. Mùa đông đang đến, sẽ rất hữu ích nếu trong nhà có sẵn một hộp trà gừng. Uống trà gừng sau khi đi ngoài trời gió lạnh về sẽ giúp cơ thể ấm lên, "ấm từ trong ruột ấm ra", giảm thiểu nguy cơ cảm lạnh, viêm đường hô hấp. Bằng cách như vậy, thông thường bạn sẽ không phải dùng tới thuốc cảm cúm như Tiffy và các loại thuốc kháng sinh. Mặc dù giá rẻ nhưng trà gừng Traphaco thực sự hữu ích.

Trà gừng Traphaco- rẻ mà hữu ích
Trà gừng Traphaco- rẻ mà hữu ích

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế trà gừng Traphaco

  • Dạng bào chế: Trà gừng Traphaco được bào chế dưới dạng chè tan rất thuận tiện khi sử dụng.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói

2. Giá bán trà gừng Traphaco

Trà gừng Traphaco có giá bán 11000 đồng/ hộp tại thời điểm hiện tại (tháng 11 năm 2016)

3. Thành phần 

Mỗi gói trà gừng Traphaco có khối lượng 3g, trong đó
  • Gừng tươi                             1,6 g
  • Tá dược                                vđ 3g 

4. Công dụng

Ôn trung, trục hàn, hồi dương, thông mạch

5. Chỉ định

Trà gừng Traphaco trị đau bụng do lạnh, đầy chướng không tiêu hoặc nôn, ỉa lỏng do lạnh, người nhiễm lạnh, chân tay lạnh, mạch nhỏ, ho do lạnh

6. Cách dùng, liều dùng trà gừng Traphaco

  • Xé gói trà gừng traphaco, hòa tan trong chén nước sôi và uống
  • Người lớn dùng 1-2 gói mỗi lần, ngày uống 1-2 lần

 7. Chống chỉ định

  • Không dùng trà gừng Traphaco trong các trường hợp ra nhiều mồ hôi hoặc mất máu
  • Người đái tháo đường, sốt cao

8. Thận trọng


  • Người cao huyết áp có dùng trà gừng được không? Chắc hẳn nhiều người có thắc mắc như vậy khi sử dụng trà gừng. Trà gừng không chống chỉ định chỉ định cho người cao huyết áp, tuy nhiên người cao huyết áp nên thận trọng khi uống trà gừng.
  • Phụ nữ đang mang thai cũng cần thận trọng khi sử dụng trà gừng.