This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc hạ sốt cho trẻ em và những lưu ý

Paracetamol hay ibuprofen là những thuốc chúng ta nghĩ tới khi bé nhà mình bị sốt. Sốt ở trẻ em là triệu chứng mà các ông bố bà mẹ thường xuyên phải đối mặt. Tuy nhiên dùng thuốc hạ sốt như thế nào cho đúng cách thì không phải ai cũng hiểu đầy đủ. Bài viết sau chia sẻ một vài lưu ý khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ em.



Sốt là triệu chứng rất hay gặp ở trẻ em
Sốt là triệu chứng rất hay gặp ở trẻ em

1. Khi nào thì trẻ em cần được dùng thuốc hạ sốt?

  • Không phải cứ sốt là cần đến ngay thuốc hạ sốt. Về cơ bản, sốt là phản ứng có lợi của cơ thể nhằm bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố gây hại (ví dụ vi khuẩn). Thân nhiệt tăng giúp cơ thể ức chế hoạt động của vi khuẩn. Đồng thời phản ứng sốt còn kích hoạt hệ thống miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
  • Khi trẻ sốt, cần theo dõi thân nhiệt của trẻ bằng nhiệt kế. Sốt nhẹ có thể xử lý bằng cách nới lỏng quần áo, chườm mát hoặc sử dụng miếng dán hạ sốt.
  • Thuốc hạ sốt chỉ nên sử dụng khi thân nhiệt của trẻ từ 38 độ 5 trở lên.

2. Lựa chọn dạng bào chế phù hợp với trẻ em

Thuốc hạ sốt cho trẻ em phổ biến nhất vẫn là dạng bột pha hỗn dịch hoặc siro. Các dạng bào chế này cơ bản là phù hợp với đối tượng trẻ em do có vị ngọt, mùi thơm hoa quả hấp dẫn và có màu sắc bao bì bắt mắt.
Trong một số trường hợp, thuốc hạ sốt dạng đặt trực tràng (viên đạn) là hữu ích. Ví dụ như trong các trường hợp dưới đây:
  • Bé sốt cao, co giật không thể uống được thuốc.
  • Trẻ sốt cao vào ban đêm khi đang ngủ, không tiện uống thuốc
  • Trẻ bị nôn hoặc buồn nôn
  • Trẻ quấy khóc không chịu uống thuốc

3. Thuốc hạ sốt trẻ em phổ biến nhất

  • Paracetamol là thuốc hạ sốt phổ biến nhất hiện nay, kế tới là Ibuprofen. Aspirin hiện ít được sử dụng với mục đích hạ sốt.
  • Biệt dược nổi tiếng của paracetamol tại Việt Nam có thể kể tới Panadol, Efferangan, Tylenol, Hapacol
  • Ibuprofen hữu ích trong trường hợp trẻ không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với paracetamol. Ví dụ như trong một số trường hợp trẻ sốt vi rút uống paracetamol không thấy hạ sốt. Một số biệt dược dành cho trẻ em của Ibuprofen phổ biến có thể kể tới là Nurofen, Sotstop, Ibrafen, children’s Advil, Baby pain syrup
Một trong những thuốc hạ sốt cho trẻ em phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam

4. Liều dùng thuốc hạ sốt cho trẻ em

  • Paracetamol: 10- 15 mg trên cân nặng, cứ mỗi 6 giờ uống 1 lần nếu còn sốt. Ví dụ bé nặng 10 kg thì mỗi lần uống 100- 150 mg.
  • Ibuprofen mỗi lần uống 5- 10 mg trên cân nặng, mỗi 6 giờ uống 1 lần nếu còn sốt. Ví dụ bé nặng 10 kg thì liều dùng mỗi lần là 50- 100 mg ibuprofen tùy thuộc vào mức độ sốt.

5.  Lạm dụng thuốc hạ sốt cho trẻ em có thể gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

Một lưu ý quan trọng khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ em là không được lạm dụng. Các thuốc hạ sốt hiện nay đều có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nếu bị lạm dụng. Ibuprofen có thể gây loét đường tiêu hóa, viêm mũi, nổi mề đay. Paracetamol có thể gây hoại tử tế bào gan.

Tránh lạm dụng thuốc hạ sốt bằng cách tuân theo các nguyên tắc sau đây:

  • Không tự điều trị sốt cao, kéo dài ở trẻ em trên 3 ngày hoặc sốt tái phát bởi vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của 1 bệnh nặng. Trường hợp này cần đưa bé đến gặp bác sỹ.
  • Để giảm nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ sử dụng quá 5 liều trong vòng 24 giờ.
Trên đây là những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ em. Hiểu và sử dụng đúng thuốc hạ sốt cho trẻ em là việc làm rất cần thiết bởi vì sốt là triệu chứng hay gặp ở các bé. Sức khỏe của các bé ở tuổi này cũng rất nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng nếu chúng ta dùng thuốc không đúng.

(Nguồn tham khảo: Nhà thuốc Dũng Hằng)

Alaxan- Thuốc giảm đau toàn thân

Alaxan là một trong những thuốc giảm đau nổi tiếng nhất. Alaxan giảm đau toàn thân hiệu quả khi phối hợp paracetamol với một thuốc giảm đau chống viêm khác là Ibuprofen. Alaxan là một sản phẩm chất lượng và nổi bật của hãng dược phẩm United pharma.

Thuốc giảm đau Alaxan
Thuốc giảm đau Alaxan

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

  • Alaxan được bào chế dưới dạng viên nén 3 lớp (hai lớp màu cam kẹp giữa là 1 lớp màu trắng).
  • Alaxan đóng vỉ với 2 quy cách là vỉ 10 viên và vỉ 4 viên.

2. Giá bán thuốc giảm đau Alaxan

  • Alaxan vỉ 10 viên có giá bán 10000 đồng / vỉ
  • Alaxan vỉ 4 viên có giá bán 5000 đồng / vỉ

3. Thành phần thuốc giảm đau Alaxan

Mỗi viên nén chứa:
  • Paracetamol                     325 mg
  • Ibuprofen                         200 mg

Paracetamol và Ibuprofen là hai thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm non steroid (Nsaids). Paracetamol và ibuprofen có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Ngoài ra, ibuprofen còn có tác dụng chống viêm, chống kết tập tiểu cầu.

4. Chỉ định của Alaxan

  • Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
  • Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

Alaxan giảm đau toàn thân hiệu quả
Alaxan giảm đau toàn thân hiệu quả

5. Liều dùng và cách dùng thuốc giảm đau Alaxan

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống mỗi lần 1 viên, mỗi 6 giờ 1 lần nếu cần.
  • Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sỹ.

6. Chống chỉ định 

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Loét tiêu hóa tiến triển, suy gan thận, hen, co thắt phế quản, bệnh tim mạch, rối loạn chảy máu

7. Alaxan sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.
  • Không được dùng Alaxan trong 3 tháng cuối của thai kỳ.


Thuốc nhỏ mắt Tobrex 5ml

Thuốc nhỏ mắt Tobrex là biệt dược nổi tiếng nhất của Tobramycin trong dòng thuốc nhỏ mắt. Tobrex là sản phẩm của Alcon, hãng dược phẩm hàng đầu thế giới chuyên về các sản phẩm trong lĩnh vực nhãn khoa. Thuốc nhỏ mắt Tobrex an toàn khi sử dụng cho trẻ em.

Thuốc nhỏ mắt Tobrex 5ml
Thuốc nhỏ mắt Tobrex 5ml

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc nhỏ mắt Tobrex

Hộp 1 lọ dung dịch nhỏ mắt 5 ml

2. Giá bán thuốc nhỏ mắt Tobrex

Thuốc nhỏ mắt Tobrex 5ml có giá bán 45000 đồng / lọ tại thời điểm hiện tại (tháng 9 năm 2016)

3. Thành phần

  • Hoạt chất Tobramycin 0,3 %
  • Tobramycin là một kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm aminoglycosid. Tobramycin có hoạt lực mạnh.

4. Chỉ định

  • Dung dịch nhỏ mắt Tobrex là một kháng sinh tại chỗ chỉ định trong điều trị những nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc nhỏ mắt Tobrex an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em

5. Liều dùng, cách dùng dung dịch nhỏ mắt Tobrex

Liều dùng

  • Đối với bệnh mức độ nhẹ đến trung bình: Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị bệnh 4 giờ 1 lần
  • Đối với những nhiễm khuẩn mức độ nặng: Nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi giờ cho đến khi bệnh cải thiện sau đó nên giảm liều dần trước khi ngừng thuốc. 

Cách dùng thuốc nhỏ mắt Tobrex

  • Dùng để nhỏ mắt, không được tiêm
  • Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị rời ra, cần bỏ nó đi trước khi dùng thuốc
  • Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào.
  • Cần ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt lại sau khi nhỏ thuốc. Điều này sẽ hạn chế thuốc hấp thu và giảm được các tác dụng bất lợi toàn thân đồng thời tăng hiệu quả kháng khuẩn tại chỗ.
  • Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất là 5 phút. Thuốc tra mắt dạng mỡ cần dùng sau cùng.

6. Chống chỉ định thuốc nhỏ mắt Tobrex

Quá mẫn với Tobramycin hay bất kỳ tá dược nào

7. Thuốc nhỏ mắt Tobrex có sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?

Thuốc nhỏ mắt Tobrex với phụ nữ có thai

Dữ liệu về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobramycin ở phụ nữ có thai không có hoặc còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc nhỏ mắt Tobrex cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thuốc nhỏ mắt Tobrex với phụ nữ đang cho con bú

Chưa biết liệu Tobramycin có được bài tiết vào sữa mẹ sau khi nhỏ mắt hay không. 

Enervon C tăng sức đề kháng

Enervon C là một sản phẩm thuộc nhóm B complex C của hãng dược phẩm United. Enervon C là thuốc, không phải thực phẩm chức năng. Sản phẩm này cung cấp vitamin C và các vitamin nhóm B giúp tăng sức đề kháng, tăng cường thể lực và trí lực. Enervon C đặc biệt phù hợp cho người vận động với cường độ cao (thể chất hay trí tuệ), người mới ốm dậy, người đang bị stress.

Enervon tăng sức đề kháng
Enervon tăng sức đề kháng

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế

Enervon C được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Tùy từng thời điểm mà United Việt Nam tung ra sản phẩm dạng hộp 10 vỉ hoặc dạng lọ. 

  • Hộp 01 lọ 30 viên nén bao phim
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

2. Giá bán Enervon C

Enervon C có giá bán 24000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại 

3. Thành phần Enervon C

Mỗi viên Enervon C chứa

  • Vitamin C                             500 mg
  • Vitamin B1                           50 mg
  • Vitamin B2                           20 mg
  • Vitamin B3                           50 mg
  • Vitamin B5                           20 mg
  • Vitamin B6                           5 mg
  • Vitamin B12                         5 mcg

4. Chỉ định của Enervon C

Là chế phẩm bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và vitamin nhóm B. Thuốc Enervon C hữu ích trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất.

5. Liều dùng và cách sử dụng Enervon

Enervon C dùng đường uống, mỗi ngày uống 1 viên, có thể uống trước ăn hoặc sau ăn. (Người có vấn đề về dạ dày thì nên uống sau ăn để tránh kích ứng).

Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Enervon C. Đây là một sản phẩm nhóm sinh tố B complex C phổ biến tại Việt Nam. Trong số rất nhiều sản phẩm tương tự hiện nay, Enervon C là một trong số không nhiều sản phẩm đăng ký dưới dạng thuốc và được đánh giá cao về sự ổn định chất lượng.

Thuốc bổ Vitacap

       Vitacap là một trong những sản phẩm phổ biến nhất trong dòng multivitamin và thuốc bổ. Vitacap với thành phần là các vitamin (multivitamins) và khoáng chất. Vitacap là một sản phẩm chất lượng của hãng dược phẩm Mega wecare (Thái Lan). 
       Cũng như Pharmaton, hay Homtamin ginsengVitacap giúp bổ sung vitamin và khoáng chất hiệu quả cho những người có chế độ ăn không đảm bảo dinh dưỡng, người ăn chay, người mới ốm dậy, vận động viên. Vitacap cũng hữu ích cho những giai đoạn cơ thể có nhu cầu vitamin và khoáng chất cao hơn bình thường. Ví dụ: thanh thiếu niên đang độ tuổi phát triển, thời kỳ ôn thi, tập luyện nặng,...


Thuốc bổ Vitacap với thành phần multivitamin và khoáng chất
Thuốc bổ Vitacap với thành phần multivitamin và khoáng chất


1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Vitacap

  • Vitacap được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Trên thân nang có in chữ "Vitacap" khá đẹp.

2. Giá bán thuốc bổ Vitacap

Vitacap có giá bán 16000 đồng / vỉ tại thời điểm tháng 9 năm 2016

3. Thành phần Vitacap

 Viên bổ Vitacap có thành phần là các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, bao gồm các vitamin nhóm B, C, các vitamin tan trong dầu, các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như sắt, đồng, kẽm, calci,...
  • Vitamin A
  • Vitamin D3
  • Vitamin E
  • Vitamin B1
  • Vitamin B2
  • Vitamin B6
  • Nicotinamide
  • D- panthenol
  • Folic acid
  • Vitamin B12
  • Vitamin C
  • Sắt fumarat
  • Calci
  • Đồng
  • Magnesi
  • Kẽm
  • Kali

4. Chỉ định Vitacap

Phòng ngừa thiếu vitamin và khoáng chất

5. Liều dùng, cách dùng viên bổ Vitacap

Vitacap dùng đường uống, liều thường dùng 1 viên / ngày, uống sau khi ăn.

6. Chống chỉ định Vitacap

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc