This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thuốc ho Codepect

Codepect là thuốc điều trị ho dành cho người lớn của hãng dược phẩm Mega Wecare (Thái Lan). Codepect có mặt tại thị trường Việt Nam đã lâu, đã khẳng định được chất lượng và thương hiệu như là một trong số những thuốc cắt cơn ho phổ biến nhất hiện nay.

Thuốc ho Codepect của Thái Lan giúp cắt cơn ho hiệu quả
Thuốc ho Codepect của Thái Lan giúp cắt cơn ho hiệu quả

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của thuốc ho Codepect

Thuốc ho Codepect được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình trái xoan, màu đỏ. Hộp 10 vỉ x 10 viên

2. Giá bán thuốc ho Codepect

Thuốc ho Codepect có giá bán 18000 đồng / vỉ tại thời điểm hiện tại (tháng 8 năm 2016)

3. Thành phần của thuốc ho Codepect

Thuốc ho Codepect có 2 thành phần hoạt chất
  • Codein phosphat          10 mg
  • Glyceryl guaiacolat        100 mg
Codein là một dẫn chất morphin có tác dụng giảm ho do ức chế trung tâm ho ở hành não (thần kinh trung ương). Codein có tác dụng cắt cơn ho và không gây buồn ngủ. Ngoài ra codein còn có tác dụng giảm đau.
Glyceryl guaiacolat làm giảm độ nhớt, độ quánh của đờm, dịch tiết đường hô hấp. Glyceryl guaiacolat làm đờm loãng ra, đỡ quánh và dễ khạc ra khi có phản xạ ho.

4. Chỉ định của thuốc ho Codepect

Giảm triệu chứng ho khan do cảm lạnh thông thường hoặc do nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Thuốc ho Codepect cắt cơn ho khá hiệu quả
Thuốc ho Codepect cắt cơn ho khá hiệu quả

5. Liều dùng, cách dùng thuốc ho Codepect

  • Thuốc ho Codepect chỉ định dùng cho người lớn, dùng đường uống
  • Liều thường dùng cho người lớn là mỗi lần 2 viên x 2 lần/ ngày.

6. Tác dụng không mong muốn thường gặp

  • Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác lạ
  • Buồn nôn, nôn, táo bón
  • Bí đái, đái ít
  • Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, hạ huyết áp thế đứng

7. Chống chỉ định thuốc ho Codepect

  • Bệnh nhân mẫn cảm với codein, glyceryl guaiacolat hay bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/ hoặc thủ thuật nạo V.A

8. Thuốc ho Codepect với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú do thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.
Xem thêm: Thuốc ho Atussin

Thuốc cảm cúm Tiffy

Tiffy là thuốc trị các chứng cảm, cảm cúm lâu đời tại Việt Nam. Là một trong những thuốc phối hợp các thành phần điều trị các chứng cảm đầu tiên, Tiffy đã khẳng định được thương hiệu. Đoạn quảng cáo "Tiffy vỉ màu xanh lá cây, Tiffy chỉ có 4 viên" đã trở nên quá quen thuộc với người dân. Thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều thuốc cảm cúm ra đời nhưng Tiffy vẫn là một trong số những thuốc cảm cúm bán chạy nhất.

Thuốc cảm cúm Tiffy, tiffy viên và tiffy siro
Thuốc cảm cúm Tiffy, tiffy viên và tiffy siro

Ưu điểm thuốc cảm cúm Tiffy

  • Trị các chứng cảm, cảm cúm như đau đầu, sổ mũi, nghẹt mũi khá nhanh và hiệu quả
  • Đã có thương hiệu, được người dùng tin tưởng
  • Dạng bào chế phong phú, ngoài viên nén tiện dùng cho người lớn còn có dạng siro thích hợp cho trẻ nhỏ.
  • Giá bán phù hợp (rẻ)

Nhược điểm của thuốc cảm cúm Tiffy

  • Gây buồn ngủ. Vì vậy Tiffy không thích hợp khi dùng ban ngày. Tiffy không phù hợp với những người làm việc cần sự tỉnh táo ví dụ như lái xe, giáo viên,... 
  • Tiffy không dùng được cho trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi
(Trẻ nhỏ có thể sử dụng Siro Cottu F, dùng được cho trẻ 3 tháng tuổi trở lên)

Quy cách đóng gói, dạng bào chế Tiffy

  • Tiffy dạng viên nén, vỉ 4 viên dành cho người lớn

  • Tiffy dạng siro, hộp 1 lọ 30 ml thích hợp dùng cho trẻ nhỏ.

Giá bán Tiffy

  • Tiffy viên nén vỉ màu xanh lá cây có giá 4500 đồng/ vỉ
  • Tiffy siro có giá bán 13000 đồng/ lọ.

Thành phần thuốc cảm cúm Tiffy

  • Acetaminophen (Paracetamol)
  • Chlopheniramine
  • Phenylpropanolamine

Acetaminophen hay còn gọi là paracetamol có tác dụng giảm đau đầu, hạ sốt.
Chlopheniramine là một thuốc kháng histamin H1, có tác dụng giảm tiết dịch đường hô hấp (sổ mũi), chống dị ứng, an thần và gây ngủ nhẹ. Vì vậy uống Tiffy có cảm giác buồn ngủ.
Phenylpropanolamine  có tác dụng co mạch, giảm phù nề, xung huyết ở niêm mạc mũi. Thành phần này giúp giảm triệu chứng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng.

Chỉ định

Cảm cúm, sốt nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, ho, đau nhức cơ khớp.

Liều dùng, cách dùng Tiffy

Người lớn thường uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
Trẻ em thường dùng Tiffy siro
Trẻ em 6 tháng đến 3 tuổi: 2,5- 5ml / lần, ngày uống 3 lần.
Trẻ em trên 3 tuổi đến 6 tuổi: 5ml/ lần, ngày uống 3 lần
Trẻ em trên 6 tuổi đến 12 tuổi: 5- 10 ml/ lần, ngày uống 3 lần

Chống chỉ định thuốc cảm cúm Tiffy

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Người suy gan nặng, cường giáp, tăng huyết áp, bệnh mạch vành
Nguy cơ bí tiểu do rối loạng niệu quản tiền liệt tuyến  


Thuốc ngủ Seduxen 5mg

Seduxen là biệt dược nổi tiếng nhất của Diazepam, thuốc an thần gây ngủ được sử dụng nhiều nhất cho đến thời điểm hiện tại. Do quy chế quản lý chặt chẽ nên Seduxen ở Việt nam hiện tai lưu hành chủ yếu trong các bệnh viện. Seduxen được sử dụng phổ biến hơn cả ở dạng uống với viên nén hàm lượng 5mg.

Thuốc an thần gây ngủ Seduxen 5mg
Thuốc an thần gây ngủ Seduxen 5mg

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế Seduxen 5mg

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén hàm lượng 5mg

2. Thành phần của Seduxen

Seduxen là thuốc có 1 thành phần với hoạt chất Diazepam, là dẫn chất benzodiazepin thuộc nhóm thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật.

3. Nhà sản xuất thuốc ngủ Seduxen

Hãng dược phẩm Gedeon Richter Plc (Budapest, Hungary)

4. Giá bán Seduxen 5mg

Mua thuốc ngủ Seduxen 5mg rất khó do quy chế quản lý thuốc An thần gây ngủ chặt chẽ. Thường thì các quầy thuốc, nhà thuốc không bán thuốc ngủ Seduxen. Trong bệnh viện, Seduxen 5mg được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán với giá 5000 đồng/ vỉ. 

5. Tác dụng dược lý của Diazepam

Diazepam và các dẫn chất benzodiazepin khác gắn với thụ thể GABA làm tăng ái lực của thụ thể với GABA- một chất dẫn truyền thần kinh gây ức chế thần kinh trung ương. Vì vậy Diazepam có tác dụng an thần, chống co giật, làm dịu, gây ngủ và giãn cơ nhưng không gây ức chế nơ ron.

6. Chỉ định của Seduxen 5mg

  • Điều trị triệu chứng thường xuyên hoặc tạm thời lo âu nặng, sợ hãi cao độ, trạng thái bồn chồn, căng thẳng trong phản ứng thần kinh cấp tính và các bệnh thần kinh. Điều trị bổ trợ các triệu chứng thần kinh và lo âu vận động do các nguyên nhân khác nhau.
  • Điều trị bổ trợ các triệu chứng do cai rượu và mê sảng do cai rượu.
  • Điều trị tình trạng co cứng cơ xương do nhiều nguyên nhân.
  • Điều trị bổ trợ các trạng thái co giật, động kinh, uốn ván.

7. Liều dùng, cách dùng thuốc an thần, gây ngủ Seduxen 5mg

Liều dùng Seduxen thay đổi đối với tình trạng bệnh và đáp ứng của từng người.
  • Người lớn: Liều thông thường là 1-3 viên/ ngày, mỗi lần uống không quá 2 viên.
  • Trẻ em: Thông thường 1/2 viên / ngày.
Nhiều người già mất ngủ nặng phải dùng đến Seduxen
Nhiều người già mất ngủ nặng phải dùng đến Seduxen

 

8. Quá liều Seduxen và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều

Quá liều Seduxen gây ra yếu cơ, lú lẫn, buồn ngủ. Quá liều trầm trọng có thể gây ngất, rối loạn tuần hoàn và hô hấp, ngừng thở.

Điều trị quá liều

Nếu đã dùng quá liều hoặc nghi ngờ  quá liều Seduxen thì cần phải báo ngay cho bác sỹ. Nếu phát hiện sớm và bệnh nhân còn tỉnh và nuốt được thì có thể gây nôn, rửa dạ dày. Phải đảm bảo thông thoáng đường thở cho những bệnh nhân ngủ hoặc hôn mê, đặt nằm nghiêng và ổn định.

10 điều cần biết về paracetamol

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt phổ biến nhất hiện nay. Bên cạnh tác dụng giảm đau, hạ sốt hiệu quả, Paracetamol còn được cho là an toàn, ít tác dụng phụ hơn so với các thuốc khác trong nhóm chống viêm Non-steroid (Nsaids). Blog thông tin thuốc xin cung cấp thêm một số thông tin khác về paracetamol để bạn đọc tham khảo.

Panadol là biệt dược phổ biến nhất của Paracetamol tại Việt Nam hiện nay
Panadol là biệt dược phổ biến nhất của Paracetamol tại Việt Nam hiện nay

1. Paracetamol có tên gọi khác là Acetaminophen

Hai tên gọi này hiện nay được sử dụng song song. Trong các đơn thuốc điều trị các chứng cảm, đau đầu nếu bạn thấy có thành phần Acetaminophen thì nó chính là paracetamol đấy nhé!

2. Paracetamol là thuốc có nhiều biệt dược (tên thương mại) nhất

Paracetamol là thuốc có nhiều biệt dược nhất so với các thuốc khác ở quy mô toàn thế giới. Ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, đến năm 2007 có khoảng 350 biệt dược của paracetamol được đăng ký với Cục quản lý dược.

3. Tylenol là biệt dược phổ biến nhất của Paracetamol trên thế giới. 

Ở Việt Nam hiện nay, Panadol hay Hapacol là những biệt dược phổ biến nhất. Còn trên thế giới nói chung, Tylenol là biệt dược nổi tiếng nhất. Đồng thời, Tylenol còn được biết tới là biệt dược đầu tiên của Paracetamol (ra đời năm 1955 với 1 chế phẩm dành cho trẻ em).

Tylenol là biệt dược đầu tiên và nổi tiếng nhất của Paracetamol trên thế giới
Tylenol là biệt dược đầu tiên và nổi tiếng nhất của Paracetamol trên thế giới

4. Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt, không có tác dụng chống viêm, chống kết tập tiểu cầu

Trong nhóm Nsaids, ngoài paracetamol còn nhiều thuốc khác như Aspirin, ibuprofen, diclofenac, meloxicam,...Đa số các thuốc này có đủ 4 tác dụng được ứng dụng trong điều trị là giảm đau, hạ sốt, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Paracetamol là thuốc duy nhất chỉ có tác dụng giảm đau, hạ sốt mà không có tác dụng chống viêm, không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu (đông máu).

5. Paracetamol là thuốc duy nhất trong nhóm Nsaids được phép mua mà không cần đơn thuốc theo quy định của Bộ y tế. 

Nếu thực hiện nghiêm chỉnh quy định này thì phải có đơn của bác sỹ thì mới được mua Aspirin, diclofenac (Voltaren), Ibuprofen,...còn Paracetamol thì không cần.

6. Paracetamol được phối hợp với các thuốc chống viêm Nsaids khác trong điều trị

Các thuốc chống viêm Nsaids không được phép phối hợp với nhau khi sử dụng để tránh tác dụng phụ. Paracetamol là trường hợp ngoại lệ duy nhất. Điển hình cho sự phối hợp này là biệt dược Alaxan có 2 thành phần là Ibuprofen + paracetamol.

7. Khác với đa số các thuốc giảm đau, chống viêm khác, paracetamol không gây hại dạ dày. 

Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng vẫn có thể sử dụng paracetamol.

8. Paracetamol không hoàn toàn vô hại

Sử dụng paracetamol liều cao hoặc kéo dài gây hại gan. Paracetamol chuyển hóa tại gan, chất chuyển hóa của paracetamol gây hoại tử tế bào gan.

9. Paracetamol chỉ gây hạ thân nhiệt ở người đang sốt (hạ sốt). 

Người bình thường uống paracetamol với liều bao nhiêu cũng không hạ thân nhiệt thấp hơn mức bình thường được.

10. Paracetamol đáp ứng với đa số các trường hợp sốt nhưng không phải tất cả

Có một số trường hợp sốt virus không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với paracetamol. Lúc này nên thay thế paracetamol bằng Ibuprofen hoặc aspirin.
   

Thuốc đau đầu Panadol extra

Panadol extra được dùng để giảm đau và hạ sốt. Do có tác dụng giảm đau nhanh và mạnh hơn panadol nên Panadol extra thường được lựa chọn để điều trị các cơn đau đầu. Không biết từ lúc nào, cụm từ "đau đầu" được gắn vào tên của Panadol extra, người ta quen gọi là thuốc đau đầu Panadol extra mặc dù Panadol extra còn có các chỉ định khác, không chỉ đơn thuần là đau đầu.

Thuốc đau đầu panadol extra
Thuốc đau đầu panadol extra

Panadol extra- dạng bào chế, quy cách đóng gói và giá bán

  • Panadol extra được bào chế dưới dạng viên nén, vỉ 12 viên, hộp 12 vỉ
  • Thuốc đau đầu Panadol extra có giá bán 13000 đồng/ vỉ tại thời điểm hiện tại

Panadol extra- thành phần

Mỗi viên Panadol extra chứa
  • Paracetamol             500 mg
  • Cafein                      65 mg
Paracetamol là thành phần chính của Panadol extra, có tác dụng giảm đau, hạ sốt (Xem thêm: 10 điều cần biết về paracetamol). Ngoài paracetamol, mỗi viên panadol extra còn có thếm 65 mg Cafein. Đây là chất có cơ chế tác dụng lên thần kinh trung ương ở vị trí vỏ não. Cafein được thêm vào với mục đích tăng cường tác dụng giảm đau. So với Panadol thì Panadol extra có tác dụng giảm đau mạnh và nhanh hơn.

Chỉ định 

Điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt, bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau do viêm xương khớp.\

Liều lượng và cách dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1-2 viên Panadol extra, lặp lại sau 4-6 giờ nếu cần.
  • Liều tối đa hàng ngày là 8 viên. Panadol extra không khuyến nghị sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng với các bệnh nhân đang bị bệnh về gan.
  • Tránh sử dụng đồng thời với các đồ uống có caffein như cà phê, trà xanh và một số đồ uống khác

Chống chỉ định

Panadol extra chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffein hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Panadol Extra là một sản phẩm đắt hàng của hãng dược phẩm GlaxómithKline và là 1 thành viên trong gia đình Panadol. Chính vì là một sản phẩm ăn khách nên tình trạng làm nhái sản phẩm giống Panadol extra hiện nay cũng rất phổ biến. Người dùng nên xem xét kỹ sản phẩm trước khi mua để tránh mua phải hàng kém chất lượng.

Panadol- thuốc giảm đau hạ sốt bán chạy nhất

Panadol là thuốc giảm đau hạ sốt bán chạy nhất thế giới cho đến thời điểm hiện tại. Nó đem lại nguồn lợi khổng lồ cho GalaxoSmithKline (GSK)- hãng dược phẩm sở hữu thương hiệu này. Tại Việt Nam, cái tên Panadol từ lâu cũng đã trở nên quen thuộc với người dân. Tuy nhiên, cũng chính vì sự nổi tiếng này mà Panadol là một trong những sản phẩm bị làm nhái nhiều nhất hiện nay, có quá nhiều sản phẩm có tên na ná và mẫu mã gần như giống hệt.


Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol
Thuốc giảm đau hạ sốt Panadol

1. Dạng bào chế, quy cách đóng gói, giá bán Panadol

Panadol được bào chế dưới dạng viên nén. Vỉ 12 viên, hộp 10 vỉ.
Giá bán Panadol tại thời điểm hiện tại (tháng 8 năm 2016) là 10000 đồng/ vỉ.

2. Thành phần Panadol

Mỗi viên panadol chứa 500 mg paracetamol.

3. Tác dụng của panadol

Hoạt chất của panadol là paracetamol, 1 hoạt chất có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Paracetamol là 1 thuốc đặc biệt trong nhóm kháng viêm non steroid (N-saids) khi có tác dụng giảm đau hạ sốt rõ rệt nhưng không có tác dụng chồng viêm và không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu như những thuốc khác trong nhóm.

4. Chỉ định của thuốc giảm đau hạ sốt panadol

  • Điều trị đau nhẹ đến vừa bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.
  • Hạ sốt
Panadol giảm đau đầu hiệu quả
Panadol giảm đau đầu hiệu quả

 

5. Chống chỉ định

Panadol chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

6. Liều dùng, cách dùng panadol

Panadol chỉ dùng đường uống, không dùng panadol để đặt trực tràng.
  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1-2 viên, uống lại sau 4-6 giờ nếu cần
  • Trẻ em 6-11 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên
Trên đây là một vài thông tin cơ bản về thuốc giảm đau hạ sốt panadol. Với thành công vang dội của Panadol, hiện nay "gia đình Panadol" đã được mở rộng với thêm nhiều sản phẩm: Panadol extra, panadol viên sủi, panadol cảm cúm, panadol cảm cúm extra.