This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Viên chống say tàu xe Nautamine

Nautaminethuốc chống say tàu xe phổ biến với hoạt chất diphenhydramine. Nautamine giúp phòng chống các triệu chứng của say tàu xe như nôn và buồn nôn đồng thời có tác dụng an thần gây ngủ giúp giảm mệt mỏi. Nautamine là một sản phẩm của hãng dược phẩm Sanofi aventis.

Thuốc chống say tàu xe Nautamine
Thuốc chống say tàu xe Nautamine

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Nautamine

Nautamine được bào chế dạng viên nén, vỉ 4 viên.

2. Giá bán Nautamine

Nautamine có giá 10000 đồng/ vỉ tại thời điểm tháng 7 năm 2016.

3. Thành phần thuốc chống say tàu xe Nautamine

Mỗi viên Nautamine chứa 90 mg Diphenhydramine.
Diphenhydramine là một thuốc thuộc nhóm kháng histamin H1. Diphenhydramine có tác dụng giảm tiết dịch đường tiêu hóa, chống dị ứng và chống nôn. Ngoài ra diphenhydramine có tác dụng an thần đáng kể. Vì vậy uống Nautamine trước khi đi tàu xe sẽ rất buồn ngủ và thường sẽ ngủ ngon lành khi lên xe.

Nautamine hữu ích cho những người hay bị say tàu xe
Nautamine hữu ích cho những người hay bị say tàu xe

4. Chỉ định của Nautamine

Phòng ngừa và điều trị say tàu xe cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

5. Liều dùng và cách dùng thuốc chống say xe Nautamine

Uống 1 lần trước khi đi tàu xe khoảng 30 phút.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1- 1,5 viên
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1 viên
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 1/2 viên

6. Phụ nữ có thai và thuốc chống say xe Nautamine

Phụ nữ có thai có thể uống Nautamine trong 3 tháng cuối của thai kỳ nếu cần.

7. Phụ nữ cho con bú và thuốc chống say tàu xe Nautamine

Diphenhydramine trong Nautamine bài tiết một lượng nhỏ qua sữa vì vậy không nên dùng nautamine cho phụ nữ đang cho con bú.
Đánh giá chung Nautamine là thuốc chống nôn, an thần, gây ngủ khá hiệu quả vì vậy hữu ích cho những người hay bị hành hạ bởi chứng say tàu xe. Cùng với Vomina, Nautamine là một trong số những thuốc chống sau tàu xe phổ biến và hiệu quả nhất hiện tại.

Uống kháng sinh khi no hay đói?

Kháng sinh là một loại thuốc thiết yếu, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Hầu như ai cũng đã từng phải uống thuốc kháng sinh. Có nhiều người phải uống kháng sinh thường xuyên do mắc bệnh mạn tính hoặc do sức đề kháng kém, hay bị nhiễm khuẩn. Mọi người đều uống kháng sinh khi no đối với mọi loại kháng sinh. Tưởng rằng như vậy là đúng nhưng thực ra đấy lại là một sai lầm.

Uống kháng sinh khi đói hay no là hợp lý?
Uống kháng sinh khi đói hay no là hợp lý?

1. Tại sao lại có thói quen uống kháng sinh khi no?

Nhiều người có nỗi lo sợ mơ hồ rằng kháng sinh gây hại cho dạ dày. Chính vì vậy mọi người thường bảo nhau phải ăn cái gì đã, lót dạ rồi uống kháng sinh mới không "xót ruột". Từ thuở nhỏ các em bé đã được bố mẹ cho uống thuốc theo cách đó rồi, ăn tí cháo hoặc chít ít cũng uống tí sữa đã rồi mới uống thuốc. Việc này cứ lặp đi lặp lại nên mặc định trong suy nghĩ mọi người khi lớn lên là cứ phải uống thuốc khi no.

Quan điểm uống thuốc như vậy là sai lầm. Thực tế, để phát huy tác dụng điều trị tốt nhất, đa số kháng sinh nên uống khi đói. Một số thuốc kháng sinh cần uống khi no, nhưng số lượng này ít hơn.

2. Kháng sinh nào nên uống khi no?

2.1. Các kháng sinh gây kích ứng đường tiêu hóa

Một số kháng sinh gây kích ứng đường tiêu hóa thì nên uống khi no (uống trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn). Khi ấy thuốc được trộn lẫn với thức ăn nên hạn chế được tác dụng phụ gây kích ứng đường tiêu hóa. Các loại kháng sinh nên uống khi no do kích ứng đường tiêu hóa có thể kể tới nhóm kháng sinh quinolon (ciprofloxacin- ciprobay, ofloxacin, ...), nhóm imidazol (metronidazol, tinidazol,...), tetracyclin

2.2. Các kháng sinh bền với acid, dịch vị dạ dày

Môi trường tại dạ dày luôn là acid (pH 2-4). Khi no, thời gian thức ăn và thuốc lưu lại tại dạ dày lớn hơn rất nhiều khi đói. Vì vậy chỉ những kháng sinh bền với acid và dịch vị dạ dày mới có thể uống được khi no.

3. Các kháng sinh nên uống khi đói

Các kháng sinh nên uống khi đói (uống xa bữa ăn) là các kháng sinh không bền vững trong môi trường dịch vị hoặc giảm hấp thu do thức ăn. 

Các loại kháng sinh nên uống khi đói (1 giờ trước bữa ăn hoặc 2h sau bữa ăn) rất nhiều, bao gồm đa số kháng sinh đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Có thể kể tới nhóm kháng sinh penicillin (penicillin V, Amoxicillin, ampicillin,...), nhóm kháng sinh Cephalosporin (Cephalexin, zinnat- cefuroxim, cefixim, cefpodoxim,...), nhóm kháng sinh macrolid (azythromycin- zitromax, erythromycin, clarythromycin, ...).
Zitromax, một kháng sinh nhóm Macrolid nên uống khi đói để hấp thu tốt hơn
Zitromax, một kháng sinh nhóm Macrolid nên uống khi đói để hấp thu tốt hơn

Như vậy có thể thấy đa số kháng sinh nên uống khi đói chứ không phải nên uống khi no như chúng ta lầm tưởng. Việc uống kháng sinh đúng thời điểm giúp kháng sinh hấp thu tốt, đạt được nồng độ điều trị và hạn chế nguy cơ kháng thuốc. 
 

Thuốc loãng đờm Acemuc

Acemuc là biệt dược phổ biến nhất tại Việt Nam của Acetylcystein, một hoạt chất làm loãng đờm. Acemuc thường được phối hợp trong các đơn thuốc điều trị ho có đờm vì vậy mọi người vẫn quen gọi là thuốc ho Acemuc. Acemuc là một sản phẩm chất lượng của hãng dược phẩm Sanofi synthelabo.

Thuốc ho Acemuc giúp khạc đờm dễ dàng
Thuốc ho Acemuc giúp khạc đờm dễ dàng

1. Dạng bào chế, quy cách đóng gói của Acemuc

Acemuc có dạng gói bột pha uống (Hàm lượng 100 mg, hàm lượng 200 mg) và dạng viên nang hàm lượng 200 mg.

2. Giá bán thuốc loãng đờm Acemuc

Acemuc 100 mg giá 1800 đồng/ gói
Acemuc 200 mg giá 2500 đồng/ gói
Acemuc 200 mg dạng viên nang giá 22000 đồng/ vỉ

3. Thành phần của thuốc ho Acemuc

Acemuc là thuốc có một thành phần. Hoạt chất là Acetyl cystein

4. Tác dụng của Acemuc

Acetylcystein trong thuốc ho Acemuc có tác dụng cắt đứt cầu nối disulfua trong thành phần của đờm. Vì vậy Acemuc có khả năng làm loãng đờm, giảm độ quánh của đờm giúp khạc đờm dễ hơn.
Acetyl cystein còn có tác dụng bảo vệ gan do sử dụng quá liều paracetamol bằng cách duy trì hoặc khôi phục nông độ glutathion của gan.

5. Chỉ định cùa thuốc ho Acemuc

Điều trị rối loạn tiết dịch niêm mạc đường hô hấp trong bệnh phổi- phế quản cấp hoặc mãn tính, viêm phế quản- viêm khí, phế quản

6. Liều dùng và cách dùng Acemuc

Acemuc dùng đường uống
Người lớn và trẻ em > 7 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 200 mg
Trẻ em từ 7 tuổi trở xuống: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 100 mg
Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

7. Acemuc với phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Acemuc được chứng minh là an toàn đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Cỏ sừng dê

Cỏ sừng dê hay còn gọi là Dâm dương hoắc là một loài thảo dược cực kỳ phổ biến trong các sản phẩm hỗ trợ sinh lý Nam. Bộ phận dùng của Cỏ sừng dê là lá. Do có tác dụng bổ thận tráng d.ư.ơng, kích thích ham muốn mà cùng với Maca (Sâm Peru), Cỏ sừng dê còn được gọi là V.ia.gra của tự nhiên.


Cỏ sừng dê  hay còn gọi là dâm dương hoắc
Cỏ sừng dê  hay còn gọi là dâm dương hoắc

1. Công dụng của Cỏ sừng dê

  • Theo đông Y, dâm dương hoắc có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng ôn thận tráng dương, cường cân tráng cốt và khu phong trừ thấp. Dâm dương hoắc thường dùng để trị các bệnh liệt d.ương, di tinh, hiếm muộn, đau lưng mỏi gối, đi tiểu đêm
  • Hiện nay, cỏ sừng dê và chiết xuất cỏ sừng dê được khuyến khích sử dụng để tăng cường ham muốn ở cả nam và nữ. Sản phẩm từ cỏ sừng dê sử dụng nhiều cho các trường hợp cải thiện triệu chứng mãn d.ục nam và các triệu chứng khó chịu thời kỳ tiền mãn ở phụ nữ.
  • Hoạt chất Icariin trong Cỏ sừng dê được cho là có tác dụng cải thiện hiệu suất chiến đấu và ham muốn. Icariin trong Cỏ sừng dê hiện nay được sử dụng để tăng ham muốn "chuyện ấy" cho cả nam giới và phụ nữ. Icariin cũng được kỳ vọng có thể thay thế được V.iagr.a trong điều trị bệnh rối loạn cương d.ương bởi vì có nhiều ưu điểm hơn, nhất là ở khía cạnh ít tác dụng phụ.


2. Cách dùng, liều dùng Cỏ sừng dê

  • Cỏ sừng dê sử dụng trong đông y với tên gọi Dâm dương hoắc. Dâm dương hoắc thường phối hợp với các vị dược liệu khác tạo thành thuốc thang trị liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối,.... Thang thuốc chứa dâm dương hoắc có thể ngâm rượu uống hàng ngày ngày hoặc sắc lấy nước uống
  • Cỏ sừng dê rất phổ biến trong các sản phẩm hỗ trợ dành cho nam giới. Trong các sản phẩm này, cỏ sừng dê có thể là thành phần duy nhất nhưng thường là phối hợp với các thành phần khác để tăng hiệu quả ví dụ như Maca root (sâm Peru), Korean Ginseng (sâm Triều Tiên), tongkat ali (bá bệnh),...Liều dùng cỏ sừng dê một ngày khoảng 750- 1g.
Trên đây là một vài thông tin về Cỏ sừng dê hay còn gọi là dâm d.ương hoắc. Cỏ sừng dê hay dâm dương hoắc có nhiều loại đều được sử dụng với công dụng hỗ trợ chức năng sinh l.ý, cải thiện khả năng chiến đấu trong phòng th.e, kích thích ham muốn. Tuy nhiên cần tránh nhầm lẫn Cỏ sừng dê với Cây sừng dê, một loài thảo dược khác cũng được dùng làm thuốc nhưng với tác dụng khác hẳn và có độc tính cao.     

Vai trò của Lysine với sức khỏe

Lysine là một trong 8 loại acid amin thiết yếu của cơ thể. Lysin đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và duy trì sức khỏe của con người. Lysin thường được biết đến là một thành phần phổ biến trong các siro ăn ngon của trẻ em. Đối với người lớn, vai trò của lysin cũng hết sức quan trọng, đặc biệt đối với sự phát triển cơ bắp và độ khỏe của xương khớp.

Công thức hóa học của L- lysine
Công thức hóa học của L- lysine

Vai trò của lysin đối với sức khỏe

  • Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bình thường bằng tăng tổng hợp collagen.
  • Hỗ trợ sản xuất các protein khác như enzyme, kháng thể
  • Thúc đẩy sức khỏe của xương bằng cách tăng sự hấp thụ canxi; ngăn ngừa loãng xương hoặc xương yếu bằng cách giảm mất xương
  • Giúp chuyển đổi các axit béo thành năng lượng, giúp giảm cân ở người béo phì
  • Giúp mức cholesterol xấu thấp hơn, do đó làm giảm nguy cơ bệnh tim
  • Thúc đẩy sức khỏe của da thông qua việc tăng sự hình thành collagen
  • Có thể được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do virus như herpes simplex, vết loét lạnh, bệnh zona, virus u nhú ở người (HPV) nhiễm như mụn cóc sinh dục, và herpes sinh dục
  • Có thể làm giảm chứng đau nửa đầu và các loại đau và viêm
  • Giúp xây dựng cơ bắp, khi dùng cùng với các axit amin khác như arginine
Lysin giúp phát triển cơ bắp và hệ xương khỏe
Lysin giúp phát triển cơ bắp và hệ xương khỏe

 

Cơ thể lấy lysine từ đâu?

  • Cơ thể không thể tự tổng hợp được lysin nên phải đưa lysine vào cơ thể từ bên ngoài, chủ yếu thông qua nguồn thức ăn. Nguồn thực phẩm giàu lysin có thể kể tới là các loại thịt đỏ, đậu nành, trứng, và các sản phẩm từ sữa. Một số loại cá như cá mòi và cá, các loại hạt, đậu nành các sản phẩm như đậu phụ và đậu nành bột, Spirulina, hạt cỏ cà ri, và men bia cũng là nguồn lysine tốt.
  • Chế độ ăn có thể không đảm bảo nhu cầu lysin, nhất là ở những người theo chế độ ăn kiêng. Lúc này các sản phẩm bổ sung chứa lysine là nguồn cung cấp lysin hiệu quả và thuận tiện. Liều dùng cho người lớn thường là ngày uống 1 viên Lysine 500 mg. 

Thuốc ho Atussin

Thuốc ho Atussin với biểu tượng 3 mũi tên đã trở nên quen thuộc đối với mọi người. Atusin là một sản phẩm của hãng dược phẩm United (United pharma). Thuốc ho Atussin có dạng siro cho trẻ em và dạng vỉ 4 viên nén thuận tiện cho người lớn. Atussin có ưu điểm vừa trị ho, vừa có tác dụng long đờm lại có tác dụng chống dị ứng, giảm sổ mũi, giảm tiết dịch đường hô hấp. Đồng thời, atussin lại có giá bán hợp lý nên được nhiều người lựa chọn trong rừng thuốc ho hiện có trên thị trường thuốc hiện nay.


Thuốc ho Atussin dạng siro và dạng viên nén
Thuốc ho Atussin dạng siro và dạng viên nén


1. Dạng bào chế, quy cách đóng gói

Atusin có hai dạng bào chế là siro uống và viên nén
Atussin dạng siro: Hộp 1 lọ chứa 60 ml
Atussin dạng viên nén: Vỉ nhôm chứa 4 viên nén

2. Giá bán Atussin

Siro ho Atussin lọ 60 ml có giá bán là 20000 đồng/ lọ
Atussin viên nén có giá 5000 đồng/ vỉ 4 viên

3. Thành phần thuốc ho Atussin

Dextromethorphan HBr
Chlorpheniramin maleat
Sodium citrat
Glyceryl Guaiacolate (Guaifenesin)
  • Dextromethorphan HBr là hoạt chất có tác dụng cắt cơn ho bằng cách ức chế trung tâm ho theo cơ chế thần kinh
  • Chlorpheniramin maleat là một hoạt chất thuộc nhóm kháng histamin H1, có tác dụng chống dị ứng, giảm tiết dịch đường hô hấp, an thần và giảm ho
  • Glyceryl Guaiacolate (guaifenesin) có tác dụng long đờm

4. Chỉ định thuốc ho Atussin

Thuốc ho Atussin làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cảm cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản,...

Thuốc ho Atussin trị ho hiệu quả với 3 tác động
Thuốc ho Atussin trị ho hiệu quả với 3 tác động

5. Cách dùng, liều dùng thuốc ho Atussin

Thuốc ho Atussin viên nén dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liều thường dùng mỗi lần 1-2 viên, cách 6-8 giờ lại uống 1 lần.
Siro ho Atussin dùng cho trẻ nhỏ. 
  • Trẻ sơ sinh: 1,25 - 2,5 ml (1/4 - 1/2 muỗng cà phê);
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê);
  • Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê)
Xem thêm:
Thuốc ho Codepect
Thuốc ho methorphan

Zitromax- kháng sinh nhiều ưu điểm

Zitromax (hay Zithromax) là biệt dược nổi tiếng của kháng sinh Azithromycin do hãng dược phẩm Pfizer sản xuất và phân phối. Zitromax có nhiều ưu điểm so với các loại thuốc kháng sinh khác, đặc biệt ở khía cạnh thuận tiện khi sử dụng.

Thuốc kháng sinh Zitromax
Thuốc kháng sinh Zitromax

1. Ưu điểm của kháng sinh Zitromax


  • Chỉ phải uống 1 lần mỗi ngày. Ưu điểm này có được do đặc tính dược động học của Azithromycin có thời gian bán thải dài. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi cho trẻ nhỏ uống thuốc, đặc biệt là những bé sợ uống thuốc hoặc trường hợp bé phải đi học cả ngày ở trường không thể uống thuốc nhiều lần trong ngày được.
  • Thời gian của một đợt điều trị bằng kháng sinh Zitromax ngắn. Thông thường một đợt điều trị bằng kháng sinh Zitromax chỉ kéo dài 3 ngày. Lý do ở đây là kết thúc đợt điều trị, nồng độ Azythomycin trong cơ thể vẫn được duy trì, đáp ứng được yêu cầu điều trị sau nhiều ngày sau (2- 4 ngày). Vì vậy mặc dù thời gian dùng thuốc ngắn ngày nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc sử dụng kháng sinh.
  • Hoạt chất Azythromycin trong Zitromax là kháng sinh mới so với đa số các kháng sinh nhóm beta lactam như penicillin, amoxicillin,...nên ít bị kháng thuốc hơn. 
  • Tỷ lệ dị ứng kháng sinh  Zitromax thấp hơn so với kháng sinh penicillin.

2. Quy cách đóng gói, dạng bào chế


  • Bột pha hỗn dịch uống Azythromycin dihydrat tương đương 200 mg azythromycin / 5ml
  • Viên nang chứa Azythromycin dihydrat tương đương azythromycin 250 mg và 500 mg

3. Giá bán thuốc kháng sinh Zitromax


  • Zitromax dạng bột pha hỗn dịch uống có giá 118000 đồng / hộp.
  • Zitromax viên nang 500 mg giá
  • Zitromax viên nang 250 mg giá

4. Chỉ định của kháng sinh Zitromax


  • Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin, vì nguy cơ kháng thuốc.
  • Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

5. Cách dùng, liều dùng thuốc kháng sinh Zitromax

Zithromax nên dùng liều duy nhất trong ngày. Thời gian dùng tùy thuộc vào nhiễm khuẩn như hướng dẫn dưới đây.

Liều dùng

  • Người lớn: Đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm, dùng 1 g liều duy nhất. Các chỉ định khác, tổng liều 1,5 g được cho 500 mg/ngày, trong 3 ngày.

  • Trẻ em: Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày. Đối với trẻ em cân nặng dưới 15 kg, nên dùng hỗn dịch uống Zithromax với liều lượng được tính thật kỹ bằng cách dùng ống bơm lường có sẵn trong hộp. Đối với trẻ cân nặng 15 kg hay hơn, có thể dùng hỗn dịch uống Zithromax (sử dụng muỗng lường có sẵn) hay dạng gói bột uống cho trẻ em Zithromax theo hướng dẫn.

Chỉ nên dùng viên nén Zithromax cho trẻ em cân nặng hơn 45 kg.

Cách dùng:

  • Bột pha hỗn dịch uống: Mở nắp lọ bột ra. Đối với lọ 600 mg, thêm 9 ml nước ; lọ 900 mg, thêm 12 ml nước ; lọ 1200 mg, thêm 15 ml nước. Lắc kỹ. Lắc trước khi sử dụng. Đối với trẻ em có cân nặng trên 15 kg, hỗn dịch Zithromax nên được đo lường cẩn thận bằng ống lường liều uống và đối với trẻ em có cân nặng bằng hay hơn 15 kg, hỗn dịch Zithromax nên được đo bằng cách dùng muỗng thích hợp.
  • Viên nén: Nên nuốt trọn viên nén Zithromax.

6. Lưu ý khi sử dụng Zitromax

  • Zitromax cũng như các kháng sinh Azythromycin khác nhìn chung nên uống khi đói để đảm bảo cho sự hấp thu thuốc.
  • Zitromax dạng bột pha hỗn dịch không dùng khi để quá 5 ngày sau khi pha








   

Thuốc kháng sinh Zinnat

Zinnat là biệt dược nổi tiếng nhất của Cefuroxim. Zinnat là một trong số những loại kháng sinh đắt tiền nhất trong số các thuốc kháng sinh dạng uống hiện nay nên nhiều người lầm tưởng đây là loại kháng sinh mạnh nhất, thế hệ cao nhất nhưng thực ra không phải. Zinnat là kháng sinh phổ rộng nhưng tác dụng diệt khuẩn nói chung cũng chỉ ở mức độ trung bình.

Thuốc kháng sinh Zinnat
Thuốc kháng sinh Zinnat

1. Zinnat là kháng sinh thế hệ mấy?

  • Zinnat là biệt dược của Cefuroxim. Cefuroxim là kháng sinh thế hệ 2 của phân nhóm Cephalosprin.
  • So sánh với các kháng sinh thế hệ 3 như Cefizim, Cefpodoxim thì Zinnat có hoạt lực kém hơn trên vi khuẩn Gram (-). 

1. Thành phần của kháng sinh Zinnat

Zinnat là kháng sinh một thành phần (đơn chất). Hoạt chất là Cefuroxim axetil.

2. Quy cách đóng gói, dạng bào chế, hàm lượng của Zinnat

Zinnat có hai dạng bào chế là viên nang (hàm lượng 500 mg, 250 mg, 125 mg) và bột pha hỗn dịch uống (hàm lượng 125 mg).

3. Giá thuốc kháng sinh Zinnat

  • Zinnat 500mg giá 247000 đồng/ hộp 10 viên
  • Zinnat 250 mg giá 
  • Zinnat 125 mg giá 15000 đồng/ gói, 70000 đồng/ hộp 10 viên

4. Phổ tác dụng của kháng sinh Zinnat

Hoạt chất của Zinnat là Cefuroxim, một kháng sinh thế hệ 2 của phân nhóm kháng sinh Cephalosporin. Cefuroxim là một loại kháng sinh phổ rộng, nhạy cảm với hầu hết các loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, cả vi khuẩn kỵ khí và ưa khí. Tác dụng trên vi khuẩn Gram âm của Cefuroxim kém hơn so với các loại kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 như Cefixim, Cefotaxim,....

Do là kháng sinh phổ rộng nên Cefuroxim được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nhạy cảm. Vì vậy Zinnat bị lạm dụng nhiều và tình trạng kháng Cefuroxim hiện nay là không ít.

5. Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amydal, viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp
  • Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục; nhiễm khuẩn da, mô mềm; bệnh lậu

6. Liều dùng Zinnat

  • Liều thông thường với người lớn là 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 250 mg / lần x 2 lần / ngày
  • Trẻ em dưới 6 tuổi uống 125 mg/ lần x 2 lần / ngày.

7. Sử dụng Zinnat với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có bằng chứng nào cho thấy Zinnat gây bệnh phôi hay quái thai hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng nào tới sức khỏe phụ nữ mang thai. Tuy nhiên cũng như những thuốc khác, nên sử dụng thận trọng Zinnat đối với phụ nữ mang thai những tháng đầu thai kỳ.
  • Cefuroxim bài tiết một phần qua sữa mẹ vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Zinnat cho phụ nữ đang cho con bú.
Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc kháng sinh Zinnat. Những thông tin này chỉ mang ý nghĩa tham khảo. Khi sử dụng cần theo chỉ định của bác sỹ và tuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh.


Otrivin- thuốc điều trị nghẹt mũi

Otrivin là thuốc điều trị nghẹt mũi phổ biến của hãng dược phẩm Novartis, hãng dược phẩm hàng đầu châu Âu với những sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng. Biệt dược của Xylometazolin trên thị trường rất nhiều nhưng Otrivin là biệt dược nổi tiếng với chất lượng ổn định.

Thuốc nhỏ, xịt mũi Otrivin điều trị triệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi
Thuốc nhỏ, xịt mũi Otrivin điều trị triệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi

1. Quy cách đóng gói, dạng bào chế của Otrivin

Otrivin có hai dạng bào chế là dạng dung dịch nhỏ giọt và dạng phun sương.

2. Thành phần, hàm lượng của Otrivin

  • Otrivin là thuốc đơn chất (01 thành phần). Hoạt chất là Xylometazoline
  • Otrivin có hai hàm lượng là 0,1% và 0,05%. Otrivin 0,1 % sử dụng cho người lớn, Otrivin 0,05% để sử dụng cho trẻ em.

3. Giá Otrivin

  • Otrivin 0,05 % dạng nhỏ giọt có giá 31000 đồng
  • Otrivin 0,05 % dạng khí dung (xịt) có giá 36000 đồng
  • Otrivin 0,1 % có giá 44000 đồng

4. Tác dụng dược lý của Otrivin

  • Xylometazolin trong Otrivin có tác dụng co mạch, chống sung huyết vì vậy giải quyết được các triệu chứng phù nề, sung huyết và nghẹt mũi.
  • Otrivin phát huy tác dụng nhanh, chỉ vài phút sau khi sử dụng.

riệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi điều trị hiệu quả bằng Otrivin
Triệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi điều trị hiệu quả bằng Otrivin

5. Chỉ định của Otrivin

  • Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm cúm, cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm xoang
  • Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa
  • Giúp nội soi mũi dễ dàng

6. Cách dùng và liều dùng Otrivin

  • Dạng nhỏ mũi hàm lượng 0,05 % dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, thường nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mũi, ngày không nên nhỏ quá 3 lần.
  • Otrivin hàm lượng 0,1 % dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Mỗi ngày không nên xịt quá 4 lần.

7. Lưu ý

  • Không nên lạm dụng Otrivin để điều trị triệu chứng nghẹt mũi trong thời gian dài.
  • Thận trọng khi sử dụng với phụ nữ mang thai và cho con bú.

8. Tác dụng phụ của Otrivin

Một vài tác dụng phụ của Otrivin được ghi nhận lại trong một số trường hợp: Cảm giác khô niêm mạc mũi, nóng rát vùng mũi và cổ họng. Một số trường hợp có cảm giác đau đầu, buồn nôn khi sử dụng tuy nhiên tỉ lệ xảy ra tác dụng phụ khi sử dụng Otrivin được ghi nhận là thấp.

Trên đây là một số thông tin về thuốc nhỏ, xịt mũi Otrivin. Đây là một trong những biệt dược tốt nhất của Xylometazolin tại Việt Nam, giúp điều trị các triệu chứng nghẹt mũi, sung huyết mũi hiệu quả.
Xem thêm:
Thuốc cảm cúm Tiffy
Thuốc cảm cúm CottuF
 

Thuốc tiểu đường Glucophage 500

Glucophage 500 là thuốc tiểu đường chất lượng tốt, phổ biến hàng đầu tại Việt nam hiện nay. Glucophage là biệt dược của metformin, do hãng Merk sản xuất và phân phối. Glucophage có nhiều hàm lượng để phục vụ cho các bệnh nhân tiểu đường ở các mức độ khác nhau.
Thuốc tiểu đường glucophage 500 hộp 50 viên
Thuốc tiểu đường glucophage 500 hộp 50 viên

1. Thành phần của Glucophage 500

Mỗi viên chứa 500 mg metformin chlohydrat, tương đương 390 mg metformin dạng base

2. Giá thuốc tiểu đường glucophage 500

Glucophage 500 giá 87.000 đồng/ hộp 50 viên (tại thời điểm tháng 7 năm 2016)

3. Tác dụng của Glucophage 500

Tác dụng của glucophage 500 giống tác dụng của các thuốc metformin khác. Metformin là thuốc điều trị tiểu đường thuộc nhóm biguanide., là hoạt chất phổ biến nhất hiện nay trong dòng thuốc điều trị tiểu đường không phụ thuộc Insulin (tiểu đường typ 2).

Cơ chế hạ đường huyết của Glucophage không liên quan tới việc tiết insulin. Glucophage không gây hạ đường huyết ở những người không mắc bệnh tiểu đường. Có thể nói glucophage có tác dụng hạ đường huyết êm dịu hơn so với thuốc điều trị tiểu đường nhóm sulfamide bởi vì hiếm khi gây hạ đường huyết trong mọi trường hợp (trừ trường hợp uống thuốc khi nhịn đói).
Metformin nói chung và glucophage nói riêng gây hạ đường huyết ở người bệnh tiểu đường theo các cơ chế
  • Tăng sử dụng glucose ở tế bào
  • Cải thiện liên kết của Insulin với thụ thể do đó tăng hiệu quả kiểm soát đường huyết của insulin
  • Ức chế sự tân tạo glucose ở gan
  • Chậm hấp thu glucose ở ruột
Ngoài tác dụng điều trị tiểu đường, metformin còn làm tăng chuyển hóa lipid nên glucophage còn rất có ý nghĩa với những người bệnh tiểu đường kèm béo phì hoặc rối loạn mỡ máu.

4. Chỉ định của glucophage 500

Điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin ở người trưởng thành (tiểu đường typ II)
Bổ sung cho liệu pháp insulin (bao gồm cả điều trị tiểu đường typ I và tiểu đường typ II)

5. Liều dùng Glucophage 500


  • Liều dùng thông thường của glucophage 500 là mỗi lần 1 viên, ngày uống 2-3 lần 
  • Trường hợp cần tăng liều thì chuyển sang sử dụng glucophage 850. Liều tối đa khuyến cáo là 2-3g metformin/ ngày
 
Trên đây là một vài thông tin cơ bản về thuốc tiểu đường Glucophage 500. Những thông tin này chỉ có giá trị tham khảo, vui lòng liên hệ bác sỹ để có chỉ định phù hợp.